Quyết định số 22/2022/QĐST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 22/2022/QĐST

Tên Quyết định: Quyết định số 22/2022/QĐST ngày 26/01/2022 của TAND huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Hàm Yên (TAND tỉnh Tuyên Quang)
Số hiệu: 22/2022/QĐST
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 26/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Trần Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh Bế Văn T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
T ÁN NHÂN DÂN
CNG H HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN M YÊN
TNH TUYÊN QUANG
Số: 22/2022/ST - HNGĐ
Độc lập Tự do Hạnh pc
Hàm n, ngày 26 tháng 01 m 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ o hồ vụ án dân sự thụ số 224/2021/TLST - HNGĐ, ngày
17/12/2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần ThH, sinh m 1988; địa chỉ: Thôn X, X,
huyện H, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Bế Văn T, sinh năm 1990; địa chỉ: Thôn X, xã X, huyện H,
tỉnh Tuyên Quang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Bế Văn S, sinh năm 1966.
2. Bà Nông Thị K, sinh năm 1967.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Bế Văn S, Nông Thị K: Anh Bế
Văn T (là bị đơn trong vụ án). Theo Giấy ủy quyền ngày 06/01/2022.
3. Ông Lý Văn C.
4. Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển nông thôn Việt Nam, Chi nhánh
huyện H Phòng Giao dịch X. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn
Ngọc T; chức vụ: Giám đốc; người đại diện theo y quyền: Đinh Thị Huyền
Tr Nhân viên tín dụng Phòng giao dịch X. Theo Giấy ủy quyền ngày
13/01/2022.
Cùng đa ch: Thôn X, xã X, huyn H, tnh Tuyên Quang.
5. Ông Trần Văn M, sinh năm 1960.
6. Bà Nông Thị P, sinh năm 1960.
Cùng đa ch: Thôn E, xã B, huyện H, tnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân Gia
đình; Nghị quyết số 326/2016/NQ - UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và Lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
18 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận nh ly hôn thỏa thuận của c đương s được ghi trong biên
bn ghi nhận stự nguyện ly n hòa gii thành ngày 18 tháng 01 năm 2022 là
hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái đo đức hội.
Đã hết thi hạn 07 ny, kể tngày lập biên bản ghi nhận sự t nguyn ly hôn
và a giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
2
QUYT ĐỊNH:
1. Công nhn s thun tình ly hôn gia ch Trn Th H và anh Bế
Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung cháu Bế Tiến Đ, sinh ngày
07/02/2016 cho chị Trần Thị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục. Anh Bế Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung quyền, nghĩa
vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Các bên quyền yêu
cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
- Về tài sản, đất đai chung: Các đương sự xác định tthỏa thuận phân
chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về vay nợ chung: Các đương sự c định không , không yêu cầu Tòa
án giải quyết nên không xem xét.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị H tnguyện nộp 150.000đ (Một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng án phí đã nộp 9.362.500đ (Chín triệu ba trăm sáu mươi hai nghìn
năm trăm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004606, ngày
17/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Tuyên Quang. Trả lại
cho chị Trần Thị H số tiền tạm ứng án phí còn thừa 9.212.500đ (Chín triệu
hai trăm mười hai nghìn năm trăm đồng).
Bị đơn anh Bế Văn T và những ngưi có quyền li, nghĩa v liên quan
Bế Văn S, Nông Th K, Lý n C, Trn Văn M, Nông Th P và Ngân hàng
Nông nghip và Phát trin nông thôn Vit Nam, Chi nhánh huyện H Phòng
Giao dịch X không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân stngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND huyn H;
- UBND xã X (Giấy CN kết hôn s 94,
ngày 03/12/2012);
- Các đương s;
- Chi cc THADS huyn H;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THM PN
Lƣơng Hữu San
Tải về
Quyết định số 22/2022/QĐST Quyết định số 22/2022/QĐST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất