Quyết định số 216/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2022 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 216/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 216/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 216/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/09/2022 của TAND TP. Cà Mau, tỉnh Cà Mau về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Cà Mau (TAND tỉnh Cà Mau) |
| Số hiệu: | 216/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ CÀ MAU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TỈNH CÀ MAU
Số: 216/2022/QĐST-HNGĐ TP.Cà Mau, ngày 27 tháng 9 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - chủ tọa phiên họp: Bà Trịnh Xuân Trúc.
Thư ký phiên họp: Bà Ngô Thị Thắm
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cà Mau tham gia phiên họp: Bà
Bùi Thị Mỹ Phương - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 194/2022/TLST –
VDS ngày 08 tháng 9 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”
theo quyết định mở phiên họp số 13/2022/QĐST-HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm
2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông H M CH. Sinh năm: 1960.
Địa chỉ: số 22 đường Huỳnh Ngọc Điệp, khóm 5, phường 5, thành phố Cà
Mau, tỉnh Cà Mau. (Có mặt)
2. Bà N H X.Sinh năm: 1962.
Địa chỉ: số 22 đường Huỳnh Ngọc Điệp, khóm 5, phường 5, thành phố Cà
Mau, tỉnh Cà Mau. (Xin vắng mặt)
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 07/9/2022 và lời trình bày tại
phiên họp ông H M CH, bà N H X là người yêu cầu trình bày:
Về hôn nhân: Ông H M CH, bà N H X kết hôn với nhau vào ngày 08 tháng
02 năm 1985, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, thị xã Bạc Liêu,
tỉnh Minh Hải. Trong quá trình chung sống thời gian đầu vợ chồng chung sống
hạnh phúc. Thời gian sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, tình
cảm vợ chồng không còn, không cùng quan điểm sống. Nay xét thấy cuộc sống vợ
chồng không hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống được nữa nên ông Chí, bà
Xê cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông H M CH, bà N H X xác định có 02 người con chung tên
Hồ Thị L, sinh năm 1987 và Hồ Thị Thảo Linh, sinh năm 1991, hiện các con đã
trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Ông, bà xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu
giải quyết.
Về nợ chung: Ông, bà xác định vợ chồng không nợ ai và cũng không ai nợ
vợ chồng.

2
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên
họp, Tòa án nhân dân thành phố Cà Mau nhận định:
[1] Đối với bà N H X, Tòa án thụ lý giải quyết việc dân sự bà N H X có yêu
cầu xin giải quyết vắng mặt. Căn cứ Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân
dân thành phố Cà Mau tiến hành mở phiên họp giải quyết việc dân sự vắng mặt bà
Xê.
[2] Về hôn nhân: Ông H M CH, bà N H X chung sống với nhau vào năm
1985, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường 4, thị xã Bạc Liêu, tỉnh
Minh Hải nên hôn nhân ông, bà là hợp pháp được pháp luật công nhận. Quá trình
chung sống ông Chí, bà Xê xác định vợ chồng không hòa hợp, có nhiều mâu thuẫn,
hay cải vã, nay ông bà xét thấy không thể hàn gắn vợ chồng, cuộc sống hôn nhân
không còn hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân
không đạt nên yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Xét
thấy, đây là sự tự nguyện của đương sự và phù hợp pháp luật nên Tòa án chấp
nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn.
[3] Về con chung: Ông H M CH, bà N H X xác định có 02 người con chung
tên Hồ Thị Tuyết Linh, sinh năm 1987 và Hồ Thị Thảo Linh, sinh năm 1991. Hiện
các con đã trưởng thành, ông Chí và Xê không yêu cầu giải quyết nên Tòa án
không xem xét.
[4] Về tài sản chung: Ông H M CH, bà N H X xác định tự thỏa thuận không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về nợ chung: Ông H M CH, bà N H X xác định không có nên không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
[6] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu phải chịu theo
quy định.
[7] Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm
phán, Thư ký phiên họp và của những người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết
việc dân sự kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm mở phiên họp là đúng quy định của
pháp luật, không vi phạm.
Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của Ông H M CH, bà N H X; Về lệ phí
Tòa án buộc người yêu cầu nộp theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 55, 81,82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; các Điều 367, 371, 396,
397 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 36 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

3
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về hôn nhân: Ông H M CH, bà N H X thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông H M CH, bà N H X có 02 người con chung tên Hồ Thị
Tuyết Linh, sinh năm 1987 và Hồ Thi Thảo Linh, sinh năm 1991 đã trưởng thành
nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông H M CH, bà N H X xác định tự thỏa thuận nên Tòa
án không giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
2. Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Ông H M CH, bà N H
X mỗi người nộp 150.000 đồng. Ngày 07/9/2022 ông Chí, bà Xê đã nộp tạm ứng
án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0001950 được chuyển thu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
Trịnh Xuân Trúc
Nơi nhận:
Viện kiểm sát nhân dân Tp. Cà Mau;
- Cục thi hành án dân sự Tp. Cà Mau;
- Các đương sự;
- Lưu VT, lưu hồ sơ.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm