Quyết định số 21/2020/ ngày 11/02/2020 của TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 21/2020/
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 21/2020/
| Tên Quyết định: | Quyết định số 21/2020/ ngày 11/02/2020 của TAND huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thanh Sơn (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 21/2020/ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 11/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

N N
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH SƠN
TỈNH PHÚ THỌ
Sè: 21/2020/ Q§ST - HNG§
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Thanh S¬n, ngµy 11 th¸ng 02 n¨m 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 322/2019/TLST – HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm
2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh T – Sinh năm 1993
Địa chỉ: Xóm Tr, xã V M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Bùi Văn V – Sinh năm 1991
Nơi ĐKNKTT: Xóm Tr, xã V M, huyện Th S, tỉnh Phú Thọ
Chỗ ở hiện nay:Thôn An T Th, xã Q Tr, huyện T K, tỉnh Hải Dương.
C¨n cø vµo Điều 212, ĐiÒu 213 cña Bé luËt tè tông d©n sù;
C¨n cø vµo ĐiÒu 55, 81, 82, 83 - LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn
tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Vũ Thị Thanh T và anh Bùi Văn V.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Vũ Thị Thanh T và anh Bùi Văn V thống nhất xác nhận vợ
chồng có 01 con chung là cháu Bùi Đức C – Sinh ngày 24/3/2014, hiện nay cháu C đang
ở cùng anh V. Nay ly hôn hai bên tự nguyện thỏa thuận: Giao cho anh V được tiếp tục
trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng con chung là cháu Bùi Đức C – Sinh ngày 24/3/2014
đến khi cháu C thành niên. Chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh V tự
nguyện không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn, người không trực
tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, về nợ chung, công sức đóng góp và tư trang riêng: Chị Vũ Thị
Thanh T và anh Bùi Văn V đều khẳng định vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
- Về án phí: Chị Vũ Thị Thanh T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đồng (Một trăm
năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp
300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số
AA/2018/0001988 ngày 24/12/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Sơn.
Trả lại cho chị T 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã
nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 – Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 – Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 – Luật thi hành án dân
sự.
N¬i nhËn:
- C¸c ®-¬ng sù
- VKS tØnh + huyÖn
- Chi côc THADS huyÖn
- UBND xã Quang Trung, Tứ Kỳ, Hải Dương
- L-u HSVA.
ThÈm ph¸n
Đã ký
Vũ Quang Khải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 18/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm