Quyết định số 206/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 206/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 206/2026/QĐST-HNGĐ ngày 14/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 206/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/04/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Nguyễn Thanh T và ông Dương Võ Thanh D thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5 VNH LONG
Số: 206/2026/QÐST-HN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vnh Long, ngày 14 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ S THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG S
Căn cứ hồ vụ án hôn nhân gia đình thẩm thụ số 185/2026/TLST-
HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2026 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thanh T, sinh năm: 1997; CCCD số
083197006450;
Địa chỉ: Số I, khu phố B, phường P, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Ông Dương Thanh D, sinh m: 1984; CCCD số 083084007013;
Địa chỉ: Số B, khu phố B, phường S, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng 4 m 2026
hoàn toàn tnguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thanh Tông ơng Võ
Thanh D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thanh T ông Dương Thanh D
tự nguyện thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Dương Võ Thanh D được trực tiếp nuôi 02 con chung
cháu ơng Ngọc N, sinh ngày 08/01/2019 cháu Dương Hải Y, sinh ngày
23/02/2016 (phù hợp với nguyện vọng của cháu N cháu Y tại biên bản lấy ý kiến
con chưa thành niên). Nguyễn Thanh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung
do ông Dương Võ Thanh D không có yêu cầu.
2
Sau khi ly hôn, cha, mẹ vẫn quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất ng lực hành vi n
sự hoặc không khả năng lao động không tài sản để tự nuôi mình theo quy
định của Luật Hôn nhân và gia đình và các luật khác có liên quan. Người không trực
tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở. Người
không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng
xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi
con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con quyền u cầu người không trực tiếp nuôi con
thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân gia đình, yêu
cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền
được nuôi con của nh. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình
không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức
quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án thể quyết định
thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thanh T và ông Dương Võ Thanh D
trình bày không có nên không xem xét giải quyết.
2.4. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu
150.000 (Một trăm m mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào s tiền tạm
ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án
phí số 0003577 ngày 03 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long.
Thi hành án dân sự tỉnh V hoàn lại cho Nguyễn Thanh T số tiền tạm ứng án phí
là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng còn lại.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vc 5 Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vc 5 Vĩnh Long;
- TAND tỉnh Vĩnh Long;
- UBND phường S, tỉnh Vĩnh Long;
- Lưu HS, VP.
THẨM PHÁN
Nguyễn Ngọc Đạt
Tải về
Quyết định số 206/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 206/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 206/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 206/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất