Quyết định số 201/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND TX. Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 201/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 201/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 201/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 201/2024/QĐST-HNGĐ ngày 30/09/2024 của TAND TX. Phú Mỹ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Phú Mỹ (TAND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu) |
| Số hiệu: | 201/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Văn G- Nguyễn Thị Kiều T |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHÚ MỸ
TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
-----------------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số:201/2024/QĐST-VHNGĐ
Phú Mỹ, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ PHÚ MỸ, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ
Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ
Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số:
349/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 9 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Ông: Nguyễn Văn G, sinh năm 1978; Địa ch: A Chung cư O, phường P,
thị xã P, tnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bà: Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1979; Địa ch: A Chung cư O, phường
P, thị xã P, tnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G yêu
thương và tự nguyện chung sống vi nhau t năm 2004, cả hai làm thủ tục đăng
ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện T (nay là phường M, thị xã P), tnh
Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 02/01/2004, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, đến năm 2023 thì bắt đầu phát sinh
mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, hai vợ
chồng nhiều lần hàn gắn nhưng bất thành. Cả hai đã tự sống ly thân t tháng 6
năm 2023 đến nay. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ
chồng bà T, ông G đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được, bà T, ông G thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55
Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn
Văn G thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G có 02
con chung là Nguyễn Thị Giang A, sinh ngày 09/8/2004 và Nguyễn Nhật L, sinh
ngày 08/12/2007. Ông G, bà T thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Nhật L,
sinh ngày 08/12/2007 cho cha là ông Nguyễn Văn G trực tiếp chăm sc nuôi
dưỡng cho đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông G tự nguyện không yêu cầu
bà T cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Giang A, sinh ngày 09/8/2004
2
đã đủ tuổi trưởng thành nên bà T không yêu cầu Toà án giải quyết. Xét thỏa
thuận về nuôi con chung của ông G, bà T là ph hợp vi quy định pháp luật nên
cần công nhận.
[3] Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G xác
nhận không c
[5] Về lệ phí việc hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn
G tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể t ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không c đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đ.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G
thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 02, ngày 02/01/2004 của
Ủy ban nhân dân xã M, huyện T (nay là phường M, thị xã P), tnh Bà Rịa - Vũng
Tàu không còn giá trị sử dụng kể t ngày Quyết định này c hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G có 02 con
chung là Nguyễn Thị Giang A, sinh ngày 09/8/2004 và Nguyễn Nhật L, sinh
ngày 08/12/2007. Ông G, bà T thỏa thuận giao con chung là Nguyễn Nhật L,
sinh ngày 08/12/2007 cho cha là ông Nguyễn Văn G trực tiếp chăm sc nuôi
dưỡng cho đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Ông G tự nguyện không yêu cầu
bà T cấp dưỡng nuôi con. Riêng cháu Nguyễn Thị Giang A, sinh ngày 09/8/2004
đã đủ tuổi trưởng thành nên ông G không yêu cầu Toà án giải quyết
Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Kiều T c quyền, nghĩa vụ thăm nom,
chăm sc con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi
con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con,
chăm sc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c quyền yêu
cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đ.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp c yêu cầu của cha, mẹ hoặc
cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa
án c thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng
nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết
- Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị Kiều T và ông Nguyễn Văn G nộp 300.000đ
(ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu tr vào số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0003857
ngày 18 /9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phú Mỹ. Như vậy, ông
G, bà T đã nộp xong lệ phí.
2. Quyết định này c hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND thị xã Phú Mỹ;
- Nơi đăng ký kết hôn;
- Chi cục THADS TX. Phú Mỹ;
- TAND tnh Bà Rịa-Vũng Tàu;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
( Đã ký)
Văn Thị Hiền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm