Quyết định số 20/2025/QĐST-DS ngày 28/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 20/2025/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2025/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2025/QĐST-DS ngày 28/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về tranh chấp về thừa kế tài sản |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 6 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| Số hiệu: | 20/2025/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/09/2025 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Tranh chấp về thừa kế tài sản |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
K VỰC 6- BẮC NINH
Số: 20/2025/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày 28 tháng 9 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH
* Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lệ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Quang Hợi
Ông Đ Văn Sơn
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 04/2024/TLST-DS ngày 4 tháng 10 năm
2024;
XÉT THẤY
Tại phiên tòa, các đương sự thỏa Tận được với nhau về việc giải quyết vụ án
và việc thỏa Tận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật
và không trái đạo đức xã hội
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ông Vũ Thanh L, sinh năm 1968; CCCD số: 27068001223
ngày cấp: 04/04/2021; Nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH.
Địa chỉ: K TS, Phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
* Bị đơn: Ông Vũ Kim Đ; sinh năm 1971;
Địa chỉ: K TS, Phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970
Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
2. Bà Vũ Thị Th, sinh năm 1950
Địa chỉ: K 3, Thị Cầu, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
3. Bà Vũ Thị B, sinh năm 1956
Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
4. Ông Vũ Huy P, sinh năm 1958
Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Ông Vũ Huy P ủy quyền cho ông Vũ Mạnh K.
5. Bà Vũ Thị S; Sinh năm 1960
Địa chỉ cư trú: Thôn Mai Vũ, phường Vân Hà, tỉnh Bắc Ninh.
6. Bà Vũ Thị X, sinh năm 1964
2
Địa chỉ: K Phương Vỹ, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
7. Ông Vũ Mạnh K, sinh năm: 1978;
Địa chỉ: K 2, Thị Cầu, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
8. Ông Vũ Xuân C, sinh năm: 1981
Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
9. Chị Vũ Thị D, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn Đạo Chân, Kim Chân, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh
10. Bà Đ Thị T (đã chết);
Địa chỉ: K 2, Thị Cầu, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
Người kế thừa quyền và nghĩa vụ của bà Đ Thị T: Ông Vũ Kim Đ, ông Vũ
Mạnh K, ông Vũ Xuân C, bà Vũ Thị D.
11. Ông Vũ Văn Kiểm, sinh năm 1992;
Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh
12. Bà Vũ Thị Hồng Huyết; Sinh năm 1989;
Địa chỉ: K TS, phường Vũ Ninh, Tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Vũ Thanh L, bà Nguyễn Thị T, bà Vũ
Thị Th, bà Vũ Thị B, bà Vũ Thị S, bà Vũ Thị X, ông Vũ Văn Kiểm, bà Vũ Thị
Hồng Huyết: Công ty Luật TNHH Dân Trí. Địa chỉ: số 48 đường Lê Văn Thịnh,
phường Kinh Bắc, tỉnh Bắc Ninh.
Người đại diện theo pháp luật: Luật sư Nguyễn Chí Dƣỡng - Giám đốc.
2. Sự thoả Tận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về di sản thừa kế:
Di sản thừa kế của cụ Vũ Văn H (Vũ Phúc H), cụ Nguyễn Thị H là phần diện
tích 170m² đất nông nghiệp bị T hồi của cụ H, cụ H, đã được ông Vũ Thanh L, bà
Nguyễn Thị T làm thủ tục và đóng các loại Tế, phí để được cấp lô đất giãn dân
Tộc thửa đất số 67 tờ bản đồ số 37, tại địa chỉ đường Nguyễn Đăng Tuyển, K TS,
phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh (Nay là đường Nguyễn
Đăng Tuyển, K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh). Tính theo tỷ lệ quy đổi,
1.350m² đất trồng lúa bị T hồi được cấp 74m² đất ở dịch vụ thì phần diện tích
170m² đất nông nghiệp của cụ H, cụ H bị T hồi tương ứng với khoảng 9,31m² đất
ở dịch vụ trong lô đất được cấp.
Do đó, di sản thừa kế của cụ H, cụ H để lại là 9,31 m
2
đất ở, Tộc số 67 tờ bản
đồ số 37, tọa lạc tại K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Các đồng thừa kế thống nhất chia theo quy định pháp luật.
2.2. Về diện và hàng thừa kế:
2.2.1. Cụ Vũ Phúc H (tên gọi khác Vũ Văn H), sinh năm 1930, mất năm
2015 và cụ Nguyễn Thị H sinh năm 1926, mất năm 2012, cùng trú tại K TS,
phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh sinh được 08 người con, gồm:
1. Vũ Kim Tôn, sinh năm 1948 (mất ngày 17/02/2019); vợ là Đ Thị T, sinh
năm 1949 (mất ngày 14/5/2025), có 04 người con: Vũ Kim Đ, sinh năm 1971 (con
3
riêng của ông Tôn), Vũ Mạnh K, sinh năm 1978; Vũ Xuân C, sinh năm 1981; Vũ
Thị Điệp, sinh năm 1983
2. Vũ Kim Th, sinh năm 1950;
3. Vũ Thị B, sinh năm 1956;
4. Vũ Huy P, sinh năm 1958;
5. Vũ Thị S, sinh năm 1960;
6. Vũ Thị X, sinh năm 1964;
7. Vũ Lương Giới, sinh năm 1966 (mất ngày 30/6/2009); vợ là Nguyễn Thị
Huyền, sinh năm 1968, có 02 người con là: Vũ Văn Kiểm, sinh năm 1992; Vũ Thị
Huyết, sinh năm 1989.
8. Vũ Thanh L, sinh năm 1968
Ngoài 08 người con chung, cụ H và cụ H không có con riêng, con nuôi nào
khác.
2.2.2. Cụ H mất năm 2012, cụ H mất năm 2015, khi chết không để lại di
chúc. Ông Vũ Văn Giới chết năm 2009 (chết trước cụ H, cụ H). Ông Giới có 02
con là anh Vũ Văn Kiểm, chị Vũ Thị Huyết, ngoài ra không có con riêng, con nuôi
nào khác. Do đó, chị Vũ Thị Huyết và anh Vũ Văn Kiểm được hưởng thừa kế thế
vị phần di sản mà ông Giới đáng lẽ được hưởng của cụ H, cụ H nếu còn sống.
Cụ H mất năm 2012. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2012. Hàng thừa kế thứ
nhất của cụ H gồm cụ H và 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa kế gồm ông
Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L. Chị Huyết, anh Kiểm hưởng thừa kế
thế vị từ ông Giới.
Cụ H mất năm 2015. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2015. Hàng thừa kế thứ
nhất của cụ H gồm 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa kế gồm ông Tôn, bà S,
bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L. Chị Huyết, anh Kiểm hưởng thừa kế thế vị từ ông
Giới.
Các bên xác nhận và thống nhất ghi nhận công X của ông Vũ Thanh L cùng
vợ là bà Nguyễn Thị T. Ông L đã ghép 1.180m² đất nông nghiệp của gia đình
mình với 170m² đất của cụ H, cụ H để đủ điều kiện nhận suất đất dịch vụ, đồng
thời còn đứng ra nộp Tế đất, Tế trước bạ và quản lý, sử dụng ổn định phần đất này
từ năm 2018 đến nay nên đồng ý trích một phần công X đóng góp, duy trì, phát
triển thửa đất tương ứng với 01 kỷ phần của cụ H, 01 kỷ phần của cụ H cho ông L.
2.3. Phân chia di sản:
- Phân chia di sản của cụ Nguyễn Thị H:
Cụ H mất năm 2012. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2012. Di sản thừa kế
của cụ H, cụ H (trong vụ án này) là 170m
2
đất ruộng, tương ứng 9,31m² đất ở tại
thửa số 67, tờ bản đồ số 37 là tài sản chung của hai cụ. Do vậy di sản thừa kế của
cụ H là ½ x 170m
2
đất ruộng = 85m
2
đất ruộng.
4
Hàng thừa kế thứ nhất của cụ H gồm cụ H và 07 con còn sống tại thời điểm
mở thừa kế gồm ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L; 01 kỷ phần thừa
kế của chị Huyết, anh Kiểm (thế vị từ ông Giới) và 01 kỷ phần công X của ông L.
Như vậy, di sản của cụ H được chia làm 10 kỷ phần bằng nhau, mỗi kỷ phần là:
85m
2
: 10 kỷ phần = 8,5m
2
đất ruộng.
Như vậy, cụ H, ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P mỗi người được
hưởng 01 kỷ phần thừa kế của cụ H là 8,5m
2
đất ruộng. Ông L được hưởng 02 kỷ
phần là 17m
2
đất ruộng. Anh Kiểm, chị Huyết được hưởng 1 kỷ phần là 8,5m
2
đất
ruộng.
- Phân chia di sản của cụ Vũ Văn H (Vũ Phúc H):
Cụ H mất năm 2015. Thời điểm mở thừa kế vào năm 2015. Di sản thừa kế
của cụ H gồm 85m
2
đất ruộng (là ½ tài sản chung của cụ H, cụ H) và 8,5m
2
đất
ruộng được hưởng thừa kế từ cụ H. Như vậy di sản thừa kế của cụ H là 85m
2
+
8,5m
2
= 93,5m
2
đất ruộng.
Hàng thừa kế thứ nhất của cụ H gồm 07 con còn sống tại thời điểm mở thừa
kế gồm ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P, ông L; 01 kỷ phần thừa kế của
chị Huyết, anh Kiểm (thế vị từ ông Giới) và 01 kỷ phần công X của ông L. Như
vậy, di sản của cụ H được chia làm 09 kỷ phần bằng nhau, mỗi kỷ phần là:
93,5m
2
: 09 kỷ phần = 10,4m
2
đất ruộng.
Như vậy, ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P mỗi người được hưởng 01
kỷ phần thừa kế của cụ H là 10,4m
2
đất ruộng. Ông L được hưởng 02 kỷ phần là
20,8m
2
đất ruộng. Anh Kiểm và chị Huyết được hưởng 1 kỷ phần là 10,4m
2
đất
ruộng.
Căn cứ Chứng thư thẩm định giá số 198/2025/2505037/TĐG/VCA-CTTĐG
ngày 13/5/2025, 01 m
2
đất tại thửa số 67, tờ bản đồ số 37 có giá trị 56.748.000
đồng.
Như vậy, các đòng thừa kế được hưởng di sản của của cụ H, cụ H như sau:
+ Ông Tôn, bà S, bà X, bà Th, bà B, ông P mỗi người được hưởng: 8,5m
2
đất
ruộng + 10,4m
2
đất ruộng = 18,9m
2
đất ruộng (tương ứng 1,03 m
2
đất ở) =
58.702.000 đồng
+ Anh Kiểm, chị Huyết được hưởng: 8,5m
2
đất ruộng + 10,4m
2
đất ruộng =
18,9m
2
đất ruộng (tương ứng 1,03 m
2
đất ở) = 58.702.000 đồng
+ Ông L được hưởng: 17m
2
đất ruộng + 20,8m2 đất ruộng = 37,8m
2
đất
ruộng (tương ứng 2,06 m
2
đất ở) = 117.404.000 đồng.
Các đương sự thống nhất làm tròn số mỗi kỷ phần tương ứng khoảng 1,03m²
đất ở, trị giá là 60.000.000 đồng.

5
- Ghi nhận sự tự nguyện của bà Vũ Kim Th, bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị S, bà
Vũ Thị B, anh Vũ Văn Kiểm, chị Vũ Thị Huyết về việc giao lại kỷ phần thừa kế
được hưởng cho ông L. Như vậy ông L được hưởng 07 kỷ phần thừa kế.
Do đó:
1 - Giao ông Vũ Thanh L quản lý, sử dụng toàn bộ di sản thừa kế là 9,31m2
đất nằm trong thửa đất số 67, tờ bản đồ số 37, diện tích 74m2, địa chỉ ở đường
Trần Đăng Tuyển, K TS, phường Vũ Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
2 - Ông L có trách nhiệm trích trả: Cho ông Vũ Huy P 60.000.000 đồng;
trích trả cho anh Vũ Kim Đ, anh Vũ Mạnh K, anh Vũ Xuân C, chị Vũ Thị D mỗi
người 60.000.000 đồng : 4 = 15.000.000 đồng
3 - Ông Vũ Thanh L có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền
để thực hiện các nghĩa vụ tài chính, đăng ký biến động/làm thủ tục đăng ký quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của
pháp luật.
4 - Về án phí và chi phí tố tụng:
- Chi phí tố tụng: Ông Đ Thanh L tự nguyện chịu toàn bộ tiền chi phí xem xét,
thẩm định tại chỗ và định giá tài sản.
- Về án phí:
+ Ông Vũ Huy P, Vũ Kim Th, bà Vũ Thị X, bà Vũ Thị S, bà Vũ Thị B được
miễn tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
+ Vũ Kim Đ phải nộp 750.000 đồng; anh Vũ Mạnh K phải nộp 750.000
đồng, anh Vũ Xuân C phải nộp 750.000 đồng, chị Vũ Thị D phải nộp 750.000
đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định.
+ Anh Vũ Văn Kiểm, chị Vũ Thị Huyết phải nộp 750.000 đồng tiền án phí dân
sự sơ thẩm theo quy định. Ông Đ Thanh L phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm đối với
phần di sản được chia là 5.879.100 đồng. Ông L tự nguyện nộp tiền án phí thay cho anh
Kiểm và chị Huyết. Do đó, ông L phải nộp tổng cộng 6.629.000 đồng (làm tròn số) tiền
án phí dân sự sơ thẩm. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 308.000 đồng ông L đã nộp;
theo Biên lai T tiền tạm ứng án phí lệ phí ký hiệu BLTU/23, số 0000992 ngày 4/10/2024
của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh (nay là Phòng thi hành án dân sự K
vực 6- Bắc Ninh). Ông L còn phải nộp 6.321.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.
* Quy định chung:
Trường H người có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền
chậm trả tương ứng thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực
hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
Trường H bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7
a
, 7
b
và 9 Luật Thi hành án

6
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA
* Nơi nhận:
- VKSND KV6- Bắc Ninh
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- Phòng THADS KV6- Bắc Ninh;
- Đương sự;
- Lưu Nguyễn Thị Lệ
7
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm