Quyết định số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TAND huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 20/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 20/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 20/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 20/2024/QĐST-HNGĐ ngày 05/07/2024 của TAND huyện Đức Trọng, tỉnh Lâm Đồng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đức Trọng (TAND tỉnh Lâm Đồng) |
| Số hiệu: | 20/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 05/07/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Muôn, Dung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ, TỈNH LÂM ĐỒNG
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân
sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số
326/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Ông Trần Văn M sinh năm 1988; trú tại: Thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh
Lâm Đồng.
- Bà Nguyễn Thị Ngọc D sinh năm 1993; trú tại: Thôn H, xã N, huyện Đ,
tỉnh Lâm Đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc D kết
hôn vào năm 2021, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện Đ, tỉnh
Lâm Đồng. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới hỏi theo phong
tục tập quán. Sau khi cưới vợ chồng chung sống tại thôn T, xã N, huyện Đ, tỉnh
Lâm Đồng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay ông bà xác định không
còn tình cảm với nhau, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa nên
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Nguyễn
Thị Ngọc D.
[2] Về con chung: Ông bà có 01 con chung tên Trần Bình M sinh ngày
08/01/2022. Khi ly hôn ông bà thỏa thuận, giao bà Nguyễn Thị Ngọc D trực tiếp
nuôi con chung cho đến ngày con chung thành niên.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 20/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đ, ngày 05 tháng 7 năm 2024
2
[3] Về cấp dưỡng: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc D thỏa thuận,
ông Trần Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
[4] Về tài sản chung và nợ chung: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị
Ngọc D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông Trần Văn M và bà
Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia
đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc D thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Giao bà Nguyễn Thị Ngọc D nuôi con chung tên Trần
Bình M sinh ngày 08/01/2022 cho đến ngày con chung thành niên.
- Về cấp dưỡng: Ông Trần Văn M không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom
để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế
quyền thăm nom con của người đó.
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền
thay đi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng được thực hiện theo
Luật Hôn nhân và Gia đình.
2. Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Ông Trần Văn M và bà
Nguyễn Thị Ngọc D phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí Hôn
nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm
nghìn đồng) ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị Ngọc D đã tạm nộp theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0003974 ngày 06/6/2024 của Chi cục thi
hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. Ông Trần Văn M và bà Nguyễn Thị
Ngọc D đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi
3
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật
thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND huyện Đ;
- Chi cục THADS huyện Đ;
- UBND xã N, huyện Đ,
tỉnh Lâm Đồng (Số 45, đăng ký ngày 29/7/2021);
- Lưu: HS, AV.
THẨM PHÁN
Lê Thị Phượng Diễm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 22/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 21/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm