Quyết định số 20/2019 ngày 17/04/2019 của TAND TX. Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 20/2019

Tên Quyết định: Quyết định số 20/2019 ngày 17/04/2019 của TAND TX. Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Hương Trà (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế)
Số hiệu: 20/2019
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 17/04/2019
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Th ly hôn anh T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG T
TỈNH THỪA THIÊN H
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 20 /2019/ QĐST-HNGĐ
Hương T, ngày 17 tháng 4 năm 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ vụ án dân sự thụ số 15/2019/TLST - HNGĐ ngày
15 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thị Th, sinh năm 1995; Địa chỉ: Thôn Tam Hiệp,
xã Bình Thành, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988; Địa chỉ: Thôn Hiệp Hòa,
xã Bình Thành, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận stự nguyện ly hôn hòa giải thành
ngày 08 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm
2019 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật, không trái
đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thị Th anh Nguyễn
Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Thị Th anh Nguyễn Văn T 01 người con
chung tên Nguyễn Thị Ngọc A, sinh ngày 16/12/2011. Chị Th, anh T thỏa
thuận giao cháu A cho chị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến
khi đủ 18 tuổi, anh T cấp dưỡng cho con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng
5 năm 2019 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở.
2
- Về tài sản chung nợ chung: Không ai yêu cầu nên Toà án không
giải quyết.
- Về án phí ly hôn án phí cấp dưỡng: Do các đương sự thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án trong hòa giải trước khi m
phiên tòa nên chỉ phải chịu 50% án phí ly hôn 300.000 đồng x 50% =
150.000 đồng 50% án phí cấp dưỡng 300.000 đồng x 50% = 150.000
đồng. Chị Võ Thị Th thỏa thuận chịu toàn bộ là 300.000đ.
Chị Thị Th đã nộp tạm ứng án phí dân sự thẩm 300.000 đồng (Ba
trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 7424 ngày
15/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thịHương T. Chị Thị Th đã
nộp đủ án phí.
Kể từ khi đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không
chịu thi hành các khoản tiền nói trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân
sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9
Luật thi hành án dân sự điều 7a, 7b sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật
sửa đổi bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thi hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh TT. H;
- VKSND TX. Hương T;
- Chi cục THADS TX. Hương T;
- UBND xã Bình Th;
- Các đương sự;
- Lưu dán;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tải về
Quyết định số 20/2019 Quyết định số 20/2019

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất