Quyết định số 194/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2018 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 194/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 194/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 194/2018/QĐST-HNGĐ ngày 02/05/2018 của TAND huyện Thủy Nguyên, TP. Hải Phòng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Thủy Nguyên (TAND TP. Hải Phòng) |
| Số hiệu: | 194/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/05/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Trần Thị H với anh Bùi văn N |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 194/2018/QĐST- HNGĐ
Thủy Nguyên, ngày 02 tháng 5 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 87/2018/TLST- HNGĐ
ngày 24 tháng 01 năm 2018, giữa:
Chị Trần Thị H, sinh năm 1990; đăng ký hộ khẩu T, xã Q, huyện T, thành phố
Hải Phòng; nơi đang sinh sống thôn T, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh
Bùi Văn N, sinh năm 1990; địa chỉ Thôn S, xã Q, huyện T, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24
tháng 4 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn N.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về người trực tiếp nuôi dưỡng con chung, chị Trần Thị H được quyền trực
tiếp nuôi con tên Bùi Việt A, sinh ngày 15 tháng 7 năm 2017 đến khi con thành
niên và có khả năng lao động, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Việc cấp dưỡng cho con do chị Trần Thị H và anh Bùi Văn N tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không
ai được cản trở.
2
- Về tài sản chung, chị Trần Thị H và anh Bùi Văn N không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
- Về án phí giải quyết vụ án, chị Trần Thị H nhận nộp 150.000 đồng án phí ly
hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp, chị Trần Thị H đã nộp đủ
án phí. Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0008717 ngày 24/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Thủy Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi
hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án, người
phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7,
7a và 9 của Luật thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự được
sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Chi cục THADS H. Thuỷ Nguyên;
- UBND xã Q, H. T;
- VKSND H. Thủy Nguyên;
- TAND, VKSND TP. Hải Phòng;
- Lưu: VT, Hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Quốc Phƣơng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm