Quyết định số 19/2021/QDSST-DS ngày 27/12/2021 của TAND huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 19/2021/QDSST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 19/2021/QDSST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 19/2021/QDSST-DS ngày 27/12/2021 của TAND huyện Phú Riềng, tỉnh Bình Phước về tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Riềng (TAND tỉnh Bình Phước) |
| Số hiệu: | 19/2021/QDSST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ông Tạ Văn L, sinh năm 1940 và bà Nguyễn Thị MN, sinh năm 1940 lấy nhau năm 1959 tại xã G, huyện L, tỉnh Q. Quá trình chung sống, ông bà có 06 người con chung gồm |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN R
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số: 19/2021/QĐST-DS
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
R, ngày 27 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN S THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân S;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ
lý số 58/2021/TLST-DS ngày 25 tháng 6 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành
ngày 17 tháng 12 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội
dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương S nào thay đổi ý kiến về S thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận S thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Tạ Thị M, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước
Bị đơn: Ông Tạ Văn S, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Tạ Thị Kiều N, sinh năm 1961
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện L, tỉnh Bình Phước
2. Bà Tạ Thị H, sinh năm 1966
Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước
3. Bà Tạ Văn T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện L, tỉnh Bình Phước
4. Ông Tạ Văn L, sinh năm 1985
5. Bà Lê Thị L1, sinh năm 1983
6. Chị Nguyễn Thị HL, sinh năm 2001
7. Anh Tạ Văn H, sinh năm 1999

2
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước.
2. S thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị MN gồm 01 thửa đất có địa chỉ tại
thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước là thửa đất số 47, tờ bản đồ số 26, diện
tích 5484m
2
trong đó có 400 m
2
thổ cư và 5084 m
2
vườn điều. Đất được Ủy ban
nhân dân huyện Phước L cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 1911 QSDĐ
ngày 24/4/1997.
(Theo kết quả đo đạc giải quyết tranh chấp ngày 08/11/2021: Thử đất trên
có diện tích là 5892.6m
2
, trong đó có 400m
2
ONT và 5492.6m
2
CLN)
Về hàng thừa kế thứ nhất của bà Nguyễn Thị MN gồm 06 người con là:
1. Bà Tạ Thị Kiều N, sinh năm 1961
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện L, tỉnh Bình Phước
2. Bà Tạ Thị H, sinh năm 1966
3. Bà Tạ Thị M, sinh năm 1966
Bà H và bà M cùng địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước
4. Bà Tạ Văn T, sinh năm 1971
Địa chỉ: Thôn V, xã Q, huyện L, tỉnh Bình Phước
5. Ông Tạ Văn S, sinh năm 1973
Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước
6. Ông Tạ Văn L, sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn P, xã R, huyện R, tỉnh Bình Phước.
Về việc phân chia di sản thừa kế của bà Nguyễn Thị MN:
Thống nhất phân chia thửa đất số số 47, tờ bản đồ số 26, diện tích theo đo
đạc giải quyết tranh chấp là 5892.6 m
2
, trong đó có 400 m
2
ONT và 5492.6 m
2
CLN nay thuộc thửa số 127, tờ bản đồ số 52 bản đồ chính quy xã R cho 06 người
được hưởng thừa kế tương ứng với 06 phần như sau:
1. Phần đất chia cho bà Tạ Thị M có diện tích 908,3m
2
, trong đó có 75m
2
ONT và 833.3 m
2
CLN, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp với thửa đất số 360, tờ bản đồ số 52 có chiều dài là
7.76m;
Hướng Tây giáp với đường bê tông có chiều dài 13.07m
Hướng Nam giáp với thửa đất được chia cho bà Tạ Thị Kiều N có chiều
dài 90.77m.
Hướng Bắc giáp với thửa đất số 359, tờ bản đồ số 52 có chiều dài cạnh là
87.24m
2. Phần đất chia cho bà Tạ Thị Kiều N có diện tích 955.8 m
2
, trong đó có
65m
2
đất ONT và 890.8 m
2
CLN, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp với thửa đất số 360, tờ bản đồ số 52 có chiều dài là
7.76m;
3
Hướng Tây giáp với đường bê tông có chiều dài 13.24m (gồm hai điểm,
điểm thứ nhất có chiều dài 8.92m và điểm thứ hai có chiều dài 4.32m)
Hướng Nam giáp với thửa đất được chia cho ông Tạ Văn L có chiều dài
93.45m
Hướng Bắc giáp với Phần đất nhất được chia cho bà Tạ Thị M có chiều
dài 90.77
3. Phần đất chia cho ông Tạ Văn L có diện tích 987.1m2, trong đó có 65m
2
đất ONT và 922.1 m
2
CLN, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp với thửa đất số 360 và thửa đất số 134, tờ bản đồ số 52
có chiều dài là 7.76m;
Hướng Tây giáp với đường bê tông có chiều dài 13.29m (gồm hai điểm,
điểm thứ nhất có chiều dài 8.15m và điểm thứ hai có chiều dài 5.14m)
Hướng Nam giáp với thửa đất được chia cho ông Tạ Văn S có chiều dài
là 95.24m
Hướng Bắc giáp với Phần đất nhất được chia cho bà Tạ Thị Kiều N có
chiều dài 93.45m
4. Phần đất chia cho ông Tạ Văn S có diện tích 1006.6 m
2
, trong đó có
65m
2
đất ONT và 941.6 m
2
CLN, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp với thửa đất số 360 và thửa đất số 134, tờ bản đồ số 52
có chiều dài là 7.76m;
Hướng Tây giáp với đường bê tông có chiều dài 13.29m (gồm hai điểm,
điểm thứ nhất có chiều dài 1.54m và điểm thứ hai có chiều dài 11.75m)
Hướng Nam giáp với thửa đất được chia cho ông Tạ Văn T có chiều dài
96.67m
Hướng Bắc giáp với Phần đất nhất được chia cho ông Tạ Văn L có chiều
dài là 95.24m
5. Phần đất chia cho ông Tạ Văn T có diện tích 1005m2, trong đó có 65m
2
đất ONT và 940 m
2
CLN, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp với thửa đất số 360 và thửa đất số 134, tờ bản đồ số 52
có chiều dài là 7.76m;
Hướng Tây giáp với đường bê tông có chiều dài 13.16m
Hướng Nam giáp với thửa đất được chia cho bà Tạ Thị H có chiều dài
cạnh 96.16m
Hướng Bắc giáp với Phần đất nhất được chia cho ông Tạ Văn S có chiều
dài cạnh là 96.67m
6. Phần đất chia cho bà Tạ Thị H có diện tích 1029.8 m2, trong đó có 65m
2
đất ONT và 964.8 m
2
CLN, đất có tứ cận như sau:
Hướng Đông giáp với thửa đất số 134, tờ bản đồ số 52 có chiều dài là
7.76m;
4
Hướng Tây giáp với đường bê tông có chiều dài 12.88m (gồm hai điểm,
điểm thứ nhất dài 1.12m và điểm thứ hai dài 11.76m)
Hướng Nam giáp với thửa đất số 135, tờ bản đồ số 52 có chiều dài cạnh
96.1m
Hướng Bắc giáp với Phần đất nhất được chia cho ông Tạ Văn T có chiều
dài cạnh là 96.16m.
Trên phần đất được chia cho ông Tạ Văn S và ông Tạ Văn L có một ngôi
nhà cấp 4 đã cũ. Hiện nay, gia đình ông S đang quản lý sử dụng ngôi nhà này.
Ông S và ông L thống nhất sẽ tự thỏa thuận về ngôi nhà, không có tranh chấp và
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trên phần đất chia cho ông Tạ Văn T có 02 ụ đất là 02 ngôi mộ của con
ông Tạ Văn S, bà Lê Thị L1. Khi các bên làm thủ tục đăng ký quyền sử dụng
đất, ông S, bà L1 sẽ di dời 02 ụ đất là 02 ngôi mộ đi nơi khác.
Khi có Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương S, các đương
S có quyền liên hệ với cơ quan có chức năng đo đạc bản đồ để làm thủ tục đo
đạc, lập bản đồ địa chính, làm hồ sơ đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất theo quy định pháp luật.
(Kèm theo biên bản hòa giải có sơ đồ phác họa thửa đất)
Về chi phí tố tụng: Chi phí thẩm định tại chỗ là 3.500.000đ (Ba triệu năm
trăm ngàn đồng), chi phí đo đạc là 4.500.000đ (Bốn triệu năm trăm đồng). Tổng
cộng chi phí tố tụng là 8.000.000đ (Tám triệu đồng). Nguyên đơn bà Tạ Thị M
tự nguyện chịu số tiền 8.000.000đ (Tám triệu đồng). Bà M đã hoàn thành nghĩa
vụ nộp chi phí tố tụng này.
Về án phí dân S sơ thẩm: Các bên thống nhất tính án phí theo quy định
pháp luật. Căn cứ khoản 2 Điều 26; điểm a khoản 7 Điều 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án: Giá trị phần tài sản mà mỗi người được hưởng là 2.000.000.000đ (Hai tỷ
đồng) : 6 người = 333.333.333đ, theo đó những người được hưởng thừa kế gồm
bà Tạ Thị Kiều N, bà Tạ Thị H, bà Tạ Thị M, ông Tạ Văn T, ông Tạ Văn S và
ông Tạ Văn L, mỗi người phải chịu án phí là 8.330.000đ (Tám triệu ba trăm ba
mươi ba ngàn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Tạ Thị M số tiền còn dư là 1.670.000 đồng (Bằng chữ:
Một triệu sáu trăm bảy mươi ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng
án phí số 0012272, quyển số 0246 ngày 25 tháng 6 năm 2021 tại Chi cục thi
hành án dân S huyện R, tỉnh Bình Phước.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân S thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
5
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương S;
- TAND tỉnh;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- Chi cục THADS huyện R;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Vũ Thị Phượng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm