Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2024 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 18/2024/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ ngày 01/07/2024 của TAND huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Giồng Trôm (TAND tỉnh Bến Tre)
Số hiệu: 18/2024/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 01/07/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Hùng L - Lê Thị Tuyết N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE
Số: 18/2024/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Giồng Trôm, ngày 01 tháng 7 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc n sự thụ số: 20/2024/TLST-VDS ngày
14 tháng 5 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Hùng L, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: ấp G, L, huyn D, tỉnh A.
- Chị Lê Thị Tuyết N, sinh năm: 1996.
Địa chỉ: số n Y, p I, U, huyện G, tỉnh B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng L chị Thị Tuyết N kết
hôn tn sở tnguyện có đăng ký kết hôn tại y ban nhân dân U, huyện G,
tỉnh B nên quan hệ hôn nhân của anh L và chị N hợp pháp. Quá trình chung sống
do bất đồng về quan điểm, anh chị đã sống ly thân bmặc nhau, không còn
thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau. Cả hai xác định tình cảm vợ chồng
không còn, không có khả năng đoàn tụ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình
ly hôn. Xét thấy, hai bên thật sự tự nguyện ly hôn đã thỏa thuận vviệc trông
nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con, về tài sản chung, nợ chung phù hợp với
Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Hùng L chị Lê Thị Tuyết N 01 người
con Nguyễn Gia K, sinh ngày 24/12/2021, hiện cháu K đang sống chung với
chị N. Quá trình nuôi dưỡng, chị N đảm bảo tốt lợi ích về mọi mặt đủ điều
kiện để tiếp tục nuôi dưỡng con. Mặt khác, anh L chị N thỏa thuận, sau khi anh
chị ly hôn, chị N sẽ tiếp tục nuôi cháu K, sự thỏa thuận này phù hợp với quy định
2
tại khoản 2 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình “Vợ, chồng thỏa thuận về người
trực tiếp nuôi con...”. vậy, Tòa án công nhận giao cháu Nguyễn Gia K cho
chị N tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con
chung đủ 18 tuổi.
[3] Về cấp dưỡng nuôi con: Theo quy định tại khoản 2 Điều 82 khoản 1
Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa
vụ cấp dưỡng cho con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu người không
trực tiếp nuôi con thực hiện nghĩa vcấp dưỡng cho con”. Tòa án giải thích
việc cấp dưỡng cho con quyền lợi ích của trẻ. Tuy nhiên, chị N không yêu
cầu anh L cấp dưỡng cho con, đây là sự tự nguyện của chị N, không vì tự ái hoặc sĩ
diện. Do đó, Tòa án ghi nhận sự thoả thuận này.
[4] Về quyền thăm nom con: Theo quy định tại khoản 3 Điều 82 của Luật
hôn nhân gia đình “Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền,
nghĩa vụ thăm nom con không ai được cản trở”. Do đó, anh L quyền, nghĩa
vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
[5] Về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly n: Trong trường hợp có
u cu của cha, mẹ hoặc cá nn, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Lut hôn
nhân gia đình, Tòa án thể quyết định việc thay đổi nời trực tiếp nuôi con.
[6] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hùng L chị Lê Thị Tuyết N
trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[7] V lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Hùng L chị Thị Tuyết N phải chịu
300.000 đồng lệ phí Tòa án. Do anh chị thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng
nên Tòa án ghi nhận và trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Vquan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hùng L chị Thị Tuyết N thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn ng L và chị Lê Thị Tuyết N có 01 người con
Nguyễn Gia K, sinh ngày 24/12/2021. Giao cho chN tiếp tục trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu K cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ghi
nhận việc chị N không yêu cầu anh L cấp dưỡng cho con.
Anh Nguyễn Hùng L quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được quyền cản trở.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể quyết
định việc cấp dưỡng cho con.
Trong trường hợp yêu cầu của một hoặc cả hai bên hoặc của nhân, tổ
chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật hôn nhân gia đình, Tòa án thể
quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Hùng L chị Thị Tuyết N
trình bày không có.
2. Về lệ phí Toà án:
- Anh Nguyễn Hùng L phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng
lệ phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh L
đã nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số 0005074
ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm.
Anh L đã nộp đủ lệ phíphí.
- Chị Lê Thị Tuyết N phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng lệ
phí hôn nhân gia đình thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị
NgNân đã nộp 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo biên lai thu số
0005073 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng
Trôm. Chị N đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Người yêu cầu;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Trôm;
- Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm;
- Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre;
- Ủy ban nhân dân xã U;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Nguyễn Thế Dũng
Tải về
Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ Quyết định số 18/2024/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất