Quyết định số 179/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 179/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 179/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 179/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 179/2026/QĐST-HNGĐ ngày 31/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 15 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh |
| Số hiệu: | 179/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/03/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Ngô Thị Mỹ D yêu cầu ly hôn với ông Trương Hù K |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 15
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 179/2026/QĐST-HNGĐ
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 3 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 240/2026/TLST-HNGĐ ngày
18 tháng 3 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Mỹ D, sinh năm 2000; số căn cước công dân:
089300010486; địa chỉ thường trú: Tổ F, ấp E, xã V, tỉnh An Giang; nơi tạm trú: Số G,
Tổ G, Khu F, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trương Hù K, sinh năm 1997; số căn cước công dân:
074097005600; địa chỉ thường trú: Tổ D, khu phố A, Thành phố Hồ Chí Minh; nơi tạm
trú: Số G, Tổ G, Khu F, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Ngô Thị Mỹ D và ông Trương Hù K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Ngô Thị Mỹ D và ông Trương Hù K thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trương Đình K1, sinh ngày 08/8/2022 cho bà Ngô
Thị Mỹ D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng.
Ông Trương Hù K có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không
ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có
thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con nếu
cần thiết.
2
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải
quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không tranh chấp, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Ngô Thị Mỹ D và ông Trương Hù K mỗi người phải chịu
75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà D
đồng ý nộp thay toàn bộ số tiền án phí cho ông K nên bà D phải chịu 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0015674 ngày 13 tháng 3 năm 2026 tại
Thi hành án dân sự Thành phố H. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Mỹ Duyên S tiền 150.000
đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí còn lại.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhn:
- TAND TP Hồ Chí Minh;
- VKSND KV 15–TP Hồ Chí Minh;
- THADS TP Hồ Chí Minh;
- UBND xã V, tỉnh An Giang (GCN
KH số 83 ngày 05/7/2022);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THM PHÁN
Nguyễn Thị Ái Ngân
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 24/04/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm