Quyết định số 178/2020/HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 178/2020/HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 178/2020/HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 178/2020/HNGĐ ngày 28/09/2020 của TAND huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Mang Thít (TAND tỉnh Vĩnh Long) |
| Số hiệu: | 178/2020/HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | chị Trương Thị Cẩm T1 thuận tình ly hôn với anh Trịnh Công T2, giao con chung tên A cho chị T1 nuôi, anh T2 không cấp dưỡng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN MANG THÍT Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH VĨNH LONG
Số: 178/2020/QĐST-HNGĐ Mang Thít, ngày 28 tháng 9 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 231/2020/TLST- HNGĐ
ngày 23 tháng 7 năm 2020, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Cẩm T1, sinh năm: 1998
Địa chỉ: Khóm 4, thị trấn CN, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Anh Trịnh Công T2, sinh năm: 1987
Địa chỉ: ấp PT, xã NP, huyện M, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18
tháng 9 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T1
và bị đơn anh Trịnh Công T2.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung tên là Trịnh Thiên A, sinh ngày 04 tháng
11 năm 2016 cho nguyên đơn Trương Thị Cẩm T1 trực tiếp nuôi dưỡng; về
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con do bên trực tiếp nuôi dưỡng chưa yêu cầu nên
không xem xét, giải quyết.
Bên không trực tiếp nuôi dưỡng con chung có quyền thăm nom, chăm
sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung không ai được quyền ngăn cản. Bên trực
tiếp nuôi dưỡng con chung và những người thân trong gia đình có nghĩa vụ tạo
điều kiện thuận lợi cho bên không trực tiếp nuôi dưỡng được thự hiện quyền
thăm nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung phải thu – phải trả: không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn chị Trương Thị Cẩm T1 phải chịu toàn bộ án phí
hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
được khấu trừ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị T1 đã
nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số N
o
0002974 ngày 23 tháng
7 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mang Thít, còn lại 150.000
đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) hoàn trả lại cho chị T1.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành
án dân sự sửa đổi bổ sung 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định
tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Phòng KTNV&THA - TAT;
- VKSND huyện M;
- Chi cục THA.DS huyện M; (đã ký)
- UBND thị trấn CN (2016);
- Đương sự;
- Lưu HS.
Võ Thị Tám
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm