Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 172/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 172/2026/QĐST-HNGĐ ngày 29/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Quảng Ninh, tỉnh Quảng Ninh |
| Số hiệu: | 172/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 29/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Tú UPhạm Văn Q |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Số: 172/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Quảng Ninh, ngày 29 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố
tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia
đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2026/TLST-HNGĐ
ngày 08 tháng 4 năm 2026 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Tú U, sinh năm 1984
Nơi cư trú: tổ F, khu G, phường C, tỉnh Quảng Ninh
- Anh Phạm Văn Q, sinh năm 1978
Nơi cư trú: tổ F, khu G, phường C, tỉnh Quảng Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q kết
hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn hợp pháp vào ngày 13/9/2006 tại Ủy
ban nhân dân phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh, nay là Ủy ban nhân dân
phường C, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc
đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, không thể chia sẻ và
thông cảm cho nhau. Vợ chồng thường xuyên cãi vã, cuộc sống căng thẳng, mệt
mỏi. Chị U và anh Q đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả.
Vợ chồng ly thân từ năm 2025 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau.
Mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không
2
đạt được nên chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q đề nghị Tòa án công nhận
thuận tình ly hôn. Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự
là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia
đình nên được chấp nhận.
Về con chung: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q có 02 con chung
là Phạm Quang M, sinh ngày 13/4/2007 và Phạm Khánh N, sinh ngày 07/01/2014.
Chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q thỏa thuận:
Con chung Phạm Quang M hiện đã thành niên (đủ 18 tuổi), không bị nhược
điểm về thể chất và tinh thần nên không đề nghị Toà án giải quyết.
Anh Phạm Văn Q là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung Phạm Khánh N đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị
Nguyễn Thị Tú U không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ
thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q không có nợ chung,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q thỏa thuận chị
Nguyễn Thị Tú U chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q thuận
tình ly hôn.
- Về con chung: con chung Phạm Quang M, sinh ngày 13/4/2007 đã thành
niên, không bị nhược điểm về thể chất và tinh thần nên không đề nghị Toà án giải
quyết; giao con chung Phạm Khánh N, sinh ngày 07/01/2014 cho anh Phạm Văn
Q trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung
thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Nguyễn Thị Tú U không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Tú U có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì anh Phạm
3
Văn Q có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con; hoặc nhận thấy
anh Phạm Văn Q không đủ điều kiện bảo đảm quyền lợi ích của con thì chị
Nguyễn Thị Tú U có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực
tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q không có tài
sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: chị Nguyễn Thị Tú U và anh Phạm Văn Q không có nợ
chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Tú U tự nguyện chịu toàn bộ số tiền
300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu
tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001473 ngày 07/4/2026 của Thi hành án
dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Nguyễn Thị Tú U đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải
quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Quảng Ninh;
- VKSND khu vực 1 - Quảng Ninh;
- THADS tỉnh Quảng Ninh;
- Cơ quan thực hiện việc ĐKKH: UBND
phường C, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
nay là UBND phường C, tỉnh Quảng Ninh;
- Lưu: VP, hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Phạm Thị Hải Ninh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 06/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm