Quyết định số 172/2017/QĐST-HNGĐ ngày 02/11/2017 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 172/2017/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 172/2017/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 172/2017/QĐST-HNGĐ ngày 02/11/2017 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 172/2017/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/11/2017 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | thuận tình ly hôn, nuôi con chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 172/2017/QĐST-HNGĐ S, ngày 02 tháng 11 năm 2017
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số 165/2017/TLST/HNGĐ ngày 04 tháng 10
năm 2017, giữa:
* Ngƣời yêu cầu: Bà Phan Thị Nh– Sinh năm: 1980
* Ngƣời yêu cầu: Ông Lê Thế K– Sinh năm: 1982
Cùng địa chỉ: Số H7/10/43 đường T, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23
tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 10 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:

2
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Thế K và bà Phan Thị Nh
(Theo giấy chứng nhận kết hôn số 03, quyển số 01 do Uỷ ban nhân dân xã H, huyện
H, tỉnh Nghệ An cấp ngày 10 tháng 02 năm 2006).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Thế K và bà Phan Thị Nh thống nhất thuận
tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Giao con chung là cháu Lê Phan Hà U – sinh ngày:
24/3/2008 cho bà Phan Thị Nh trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18
tuổi và ông Lê Thế K không cấp dưỡng nuôi con.
Các bên vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo
theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung các bên có quyền xin
thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông Lê Thế K và bà Phan Thị Nh xác định tự thỏa thuận,
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lê Thế K và bà Phan Thị Nh xác định không có.
- Về lệ phí HNGĐ-ST: 300.000 đồng ông Lê Thế K và bà Phan Thị Nh phải
chịu mỗi người 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí
300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự
quận S, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 1929 ngày 04/10/2017.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự;
Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
3
- VKSND quận S;
- UBND xã H;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
NGUYỄN THỊ TRÂM
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm