Quyết định số 17/2020/QĐST- ngày 14/02/2020 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 17/2020/QĐST-
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 17/2020/QĐST-
| Tên Quyết định: | Quyết định số 17/2020/QĐST- ngày 14/02/2020 của TAND huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Yên Thành (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 17/2020/QĐST- |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 14/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Duy L và chị Nguyễn Thị H. |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN YÊN THÀNH Độc lập – Tự do - Hạnh phúc
TỈNH NGHỆ AN
Số: 17/2020/QĐST- HNGĐ Yên thành, ngày 14 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 30/2020/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng
02 năm 2020 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Vũ Duy L - sinh ngày 11/4/1984
Địa chỉ: xóm 2, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Nghề nghiệp: Công nhân.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H – sinh ngày 21/7/1992
Địa chỉ: xóm 2, xã C, huyện Y, tỉnh Nghệ An
Nghề nghiệp: Công nhân
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều
26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và
gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
06 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ Duy L và chị Nguyễn Thị
H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao con chung cháu Vũ Thị Phương T; Giới tính:
nữ - sinh ngày 27/11/2014 cho chị Nguyễn Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
cho đến lúc con chung đủ tuổi trưởng thành. Anh Vũ Duy L có nghĩa vụ cấp
2
2
dưỡng nuôi con chung cùng chị Nguyễn Thị H mỗi tháng 2.000.000đ(Hai triệu
đồng), kể từ tháng 2/2020 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi.
Anh Vũ Duy L người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại
thăm nom giáo dục con chung không ai được cản trở.
Sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày chị Nguyễn Thị H làm
đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vũ Duy L không thi hành hết khoản tiền trên,
thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi suất theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam quy định tương ứng với thời gian và số tiền còn phải thi hành
án.
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành
án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
3. Về quan hệ tài sản:Anh Vũ Duy L và chị Nguyễn Thị H không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
4. Về án phí: Anh Vũ Duy L nộp 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí ly hôn và 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng
nuôi con sơ thẩm, nhưng được tính trừ trong số tiền 300.000đ(Ba trăm nghìn
đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên
Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số: 0000263 ngày 04/02/2020, anh Vũ
Duy L đã nộp đủ án phí.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
. THẨM PHÁN
Nơi nhận:
- Các đương sự
- VKSND huyện Yên Thành
- VKSND tỉnh Nghệ An (Đã ký)
- TAND tỉnh Nghệ An
- Chi cục THADS Yên Thành
- UBND xã C(nơi ĐKKH) Vũ Anh Ngọc
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 14/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 13/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm