Quyết định số 168/2021/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2021 của TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 168/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 168/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 168/2021/QĐST-HNGĐ ngày 03/12/2021 của TAND huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Bình (TAND tỉnh Thái Nguyên) |
| Số hiệu: | 168/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Anh Ngọc và chị Quỳnh do mâu thuẫn vợ chồng nên anh Ngọ yêu cầu được ly hôn chị Quỳnh |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 179/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng
10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết N - Sinh ngày: 07/6/1996;
Nơi ĐKHKTT và chỗ ở: Thôn Đ, xã Đ1, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Q - Sinh ngày: 14/7/2000;
Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã Đ1, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở hiện nay: Xóm C, xã H, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân
và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm
2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25
tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 11 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Viết N và chị Nguyễn
Thị Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1.Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Viết N và chị Nguyễn Thị Q tự
nguyện thuận tình ly hôn
2.2.Về con chung: Sau khi ly hôn chị Q là người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Viết N - Sinh ngày 11/8/2020 cho đến khi cháu
N trưởng thành (đủ 18 tuổi).
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ BÌNH
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 168/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Phú Bình, ngày 03 tháng 12 năm 2021
2
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng
nuôi con chung với mức 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng chẵn trên một
tháng) cho chị Q nuôi dưỡng con chung.
- Về phương thức cấp dưỡng và thời điểm cấp dưỡng: Anh N cấp dưỡng
nuôi con chung theo phương thức hàng tháng. Thời điểm cấp dưỡng tính từ
ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung: Anh Nguyễn Viết N có quyền,
nghĩa vụ thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở, ngăn cấm. Vì
lợi ích của con, khi cần thiết các bên có thể yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con sau khi ly hôn.
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, chị Q có đơn yêu cầu thi hành
án cho đến khi thi hành án xong, nếu bên phải thi hành án (Anh N) không tự
nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con trên thì hàng tháng anh N còn phải
chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357,
Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi
hành án, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh N và chị Q đều xác định quá trình
chung sống vợ, chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
2. 4. Về án phí : Anh Nguyễn Viết N tự nguyện nhận nộp 150.000 đồng án
phí Ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí DSST của người có nghĩa vụ cấp
dưỡng sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST đã
nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) tại Chi cục Thi hành án dân sự
huyện huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số
0002556 ngày 15/10/2021. Anh N đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30
Luật Thi hành án dân sự./.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Phú Bình;
- Chi cục THADS huyện Phú Bình;
- UBND xã Đ, huyện H, BG;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Minh Toản
3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm