Quyết định số 167/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 167/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 167/2026/QĐST-HNGĐ ngày 06/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 13 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 167/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 06/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ
Số: 167/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Ph, ngày 06 tháng 5 năm 2026
ơ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn co Điều 212 Điều 213 của Bộ luật Ttụng n sự
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ lý số: 202/2026/TLST-HNGĐ ngày 13
tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993; HKTT: xóm B, D, tỉnh
Ph.
Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1988; HKTT: m Chạo, D, tỉnh
Ph.
Căn cvào Điều 212 và Điều 213 của Bluật tố tụng dân sự;
Căn cvào Điều 81, 82, 83 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cvào Biên bản hòa giải thành ngày ngày 28 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
ngày 28 tháng 4 năm 2026 hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm
của lut, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tnh, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thothuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Th, sinh năm 1993; HKTT: xóm B, D, tỉnh
Ph.
Bị đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm 1988; HKTT: m Chạo, D, tỉnh
Ph.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thnhƣ sau:
2.1. Chị Bùi Thị Th và anh Bùi Văn H thỏa thuận thống nhất thay đổi
người trực tiếp nuôi con chung chưa thành niên sau khi ly hôn nsau: Giao
cho chị Bùi Thị Th trực tiếp trông nom, chămc, nuôi dưỡng và giáo dục con
chung Bùi Thanh D, sinh ngày 03/9/2012 Bùi Văn H, sinh ngày
20/3/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi quyết định thay đổi
khác của Tòa án. Anh Bùi Văn H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cùng chị Bùi
Thị Th với mức là 1.000.000 đồng (Một triệu đồng) đối với mỗi con trên một
tháng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Phương thức cấp dưỡng vào ngày 15 hàng
tháng, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 05/2026.
Anh Bùi Văn H có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở; chị
Bùi Thị Th anh Bùi Văn H quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng, thay
đổi người trực tiếp nuôi con chung theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí: Chị Bùi Thị Th tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 (Một trăm
năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm về việc thay đổi người trực tiếp
nuôi con 150.000 (Một trăm m mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm
về việc cấp dưỡng nuôi con. Đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp
300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số: 0003194 ngày 13 tháng 4
năm 2026 của Thi hành án dân sự Ph, chị Bùi Thị Th đã nộp đủ tiền án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,
7 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi xuất quy định tại Điều 357; Điều 468
của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
4. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ph;
- VKSND tỉnh Ph;
- VKSND Khu vực 13 - Ph;
- Phòng THADS KV 13 - Ph;
- Cổng thông tin TAND;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Tƣ Duy
Tải về
Quyết định số 167/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 167/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 167/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 167/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất