Quyết định số 167/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 167/2022/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 167/2022/QĐST-HNGĐ ngày 27/01/2022 của TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Biên Hòa (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 167/2022/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/01/2022
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh T yêu cầu ly hôn với chị Q và giải quyết các nội dung khác có liên quan
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI
Số: 167/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Biên Hòa, ngày 27 tháng 01 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vụ án dân sự thụ số: 202/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 01
năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố A, phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: ChNguyễn Nữ Tú Q, sinh năm: 1992.
Địa chỉ: Tổ A, khu phố A, phường B, thành phC, tỉnh Đồng Nai.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83, 84, 110 Điều 116 Luật Hôn nhân
Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
T THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tnguyện ly hôn hoà giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2022
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, ktừ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến vsthoả
thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly n giữa anh Trần Văn T với chNguyễn N
Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh T chị Q 01 con chung cháu Trần Ngọc An
T1, sinh ngày 06 tháng 12 năm 2020. Anh T chị Q thống nhất thỏa thuận
khi ly hôn thì chQ trực tiếp nuôi dưỡng, cm sóc cháu T1, anh T cấp dưỡng
nuôi con chung 5.000.000 đồng/tháng ktngày quyết định công nhận thuận
tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương s hiệu lực pháp luật cho đến
khi cháu T1 trưởng thành và đủ khả năng lao động.
Trường hợp chậm thực hiện nghĩa vụ về cấp dưỡng thì ktừ ngày quyết
định công nhận thuận tình ly hônsự thỏa thuận của các đương sự hiệu lực
pháp luật (đối với các trường hợp quan thi hành án quyền chủ động ra
quyết định thi hành án) hoặc kể tngày đơn yêu cầu thi hành án của người
được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án)
cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi
của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều
468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vthăm
nom con mà không ai được cản trở.
lợi ích của con, trong trường hợp yêu cầu, Tòa án thể quyết định
việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh T chị Q xác định tự thỏa thuận nên không đặt
ra xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: Anh T và chị Q xác định không nên không đặt ra xem
xét, giải quyết.
- Về án phí: Anh Trần Văn T tnguyện nộp 150.000đ (một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm hòa giải thành
150.000đ (một trăm m mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng, được trvào
tiền tạm ng án phí đã nộp theo biên lai s0001129 ngày 17 tháng 01 năm
3
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên a, tỉnh Đồng Nai. Anh
T đã nộp xong.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TP. Biên Hòa;
- Chi cục THADS TP. Biên Hòa;
- Nơi ĐKKH (UBND P. B - GCNKH
27/2018);
- Lưu hồ sơ.
THM PHÁN
Nguyễn Vũ Bảo
Tải về
Quyết định số 167/2022/QĐST-HNGĐ Quyết định số 167/2022/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất