Quyết định số 166/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2023 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 166/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 166/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 166/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/03/2023 của TAND huyện Càng Long, tỉnh Trà Vinh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Càng Long (TAND tỉnh Trà Vinh) |
| Số hiệu: | 166/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 08/03/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa bà T với ông S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH
Số: 166/2023/QĐST - HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
C, ngày 08 tháng 03 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2023/TLST -
HNGĐ, ngày 12 tháng 01 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1990. Địa chỉ: ấp C, xã T,
huyện TC, tỉnh Trà Vinh.
Bị đơn: Ông Đoàn Việt S, sinh năm 1988. Địa chỉ: ấp N, xã T, huyện C,
tỉnh Trà Vinh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
28 tháng 02 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 02 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Thị Thanh T với ông
Đoàn Việt S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T với ông Đoàn Việt S tự
nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tên Đoàn Phúc L, sinh ngày 09/9/2010 và Đoàn Ngọc
Khánh V, sinh ngày 27/11/2013; hiện hai cháu đang sống với bà T. Khi ly hôn,
bà Trần Thị Thanh T và ông Đoàn Việt S tự nguyện thỏa thuận giao cháu Phúc
L và cháu Khánh V cho bà T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng và việc thỏa
thuận này phù hợp với nguyện vọng của cháu Phúc L và cháu Khánh V.
Sau khi ly hôn, ông Đoàn Việt S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung
mà không ai được cản trở.
2
Vì quyền lợi của con khi cần thiết ông Đoàn Việt S có quyền yêu cầu xin
thay đổi quyền trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án có giải thích theo quy định tại các Điều
82, 107 và Điều 110 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về quyền yêu cầu
cấp dưỡng nhưng bà Trần Thị Thanh T chưa đặt ra yêu cầu ông Đoàn Việt S
phải cấp dưỡng nuôi cháu Phúc L và cháu Khánh V nên Tòa án không xem xét.
- Về tài sản chung;Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Trần Thị Thanh T
và ông Đoàn Việt S khai không có, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không
xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Trần Thị Thanh T tự nguyện nộp 150.000đồng
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân. Đối với số tiền
300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số
AA/2020/0013713, ngày 10 tháng 01 năm 2023 do Chi cục Thi hành án dân sự
huyện C thu được khấu trừ vào số tiền án phí mà bà Trần Thị Thanh T phải chịu,
do đó bà không phải nộp. Số tiền dư còn lại được trả cho bà Trần Thị Thanh T.
Ông Đoàn Việt S không phải chịu án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;
- UBND xã T;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Tuyết Thanh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm