Quyết định số 166/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2019 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 166/2019/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 166/2019/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 166/2019/QĐST-HNGĐ ngày 24/12/2019 của TAND huyện Bá Thước, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Bá Thước (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 166/2019/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 24/12/2019 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Hà Thị N-Hà Văn T ly hôn, con chung không cấp dưỡng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

Tßa ¸n nh©n d©n
huyÖn b
tØnh thanh hãa
Sè: 166/2019/Q§ST-HNG§
céng hßa x· héi chñ nghÜa viÖt nam
§éc LËp - Tù do - H¹nh phóc
B, ngµy 24 th¸ng 12 n¨m 2019
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 12
năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hà Thị N, sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Hà Văn T, sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn L, xã C, huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về
mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16
tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2019 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Hà Thị N và anh Hà Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về hôn nhân: Chị Hà Thị N và anh Hà Văn T tự nguyện thống nhất thỏa
thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Chị Hà Thị N và anh Hà Văn T có 02 con chung là cháu Hà
Thanh Q, sinh ngày 09/2/2004 và Hà Trung H, sinh ngày 24/10/2011. Hai bên
đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cháu Hà Trung H cho
anh Hà Văn T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây cũng là
nguyện vọng của cháu Hà Trung H, giao cháu Hà Thanh Q cho chị Hà Thị N trực
tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của
cháu Hà Thanh Q, không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho ai.
Chị Hà Thị N, anh Hà Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không
ai được cản trở, ngăn cấm nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở
hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản
người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài các đương sự tự thỏa thuận
giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Các đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận chị Hà Thị N tự
nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng), trả lại cho chị Hà Thị N 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại
biên lai thu số: AA/2018/0005182 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện B, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện B;
- UBND xã C;
- Chi cục THADS huyện B;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Trương Văn Sửng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm