Quyết định số 162/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 162/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 162/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 162/2025/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 162/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 1 - Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh |
| Số hiệu: | 162/2025/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 31/12/2025 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Chị P - anh T Ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- BẮC NINH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 162/2025/QĐST-HNGĐ
Bắc Ninh, ngày 31 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- BẮC NINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213 và Điều 149 của Bộ
luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ
ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 402/2025/TLST-VHNGĐ
ngày 23 tháng 12 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Trần Thị Xuân Phượng, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Tổ dân phố Tân Mỹ, phường Cảnh Thuỵ, tỉnh Bắc Ninh.
+ Anh Đoàn Đức Tuấn, sinh năm 1992
Nơi cư trú: Tổ dân phố Tân Mỹ, phường Cảnh Thuỵ, tỉnh Bắc Ninh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Chị Trần Thị Xuân Phượng và anh Đoàn Đức Tuấn kết hôn trên cơ sở tự
nguyện, có được tự do tìm hiểu; gia đình hai bên nội ngoại có tổ chức lễ cưới
theo phong tục, tập quán tại địa phương và đăng ký kết hôn tại UBND xã Cảnh
Thuỵ, huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang vào ngày 07/7/2016 (nay là UBND
phường Cảnh Thuỵ, tỉnh Bắc Ninh). Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hoà
thuận và hạnh phúc đến năm 2019 thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân
mâu thuẫn là vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cách lối sống không phù hợp
nên vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Đến nay, cả chị Phượng và anh Tuấn đều
2
xác định tình cảm vợ chồng không còn, vợ chồng mâu thuẫn trầm trọng, đời
sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên hai bên
đã thống nhất làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận
nuôi con chung.
Xét thấy, chị Phượng và anh Tuấn đều xác định vợ chồng không còn tình
cảm, không thể hoà giải đoàn tụ, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, đời sống
chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Việc thuận tình ly
hôn trong Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 23/12/2025 giữa chị Phượng và anh Tuấn là hoàn toàn tự
nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Do đó,
cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phượng và anh Tuấn
theo quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị Phượng và anh Tuấn xác định, vợ chồng anh chị
chung sống với nhau và có 02 con chung là cháu Đoàn Thuỳ Chi, sinh ngày
05/11/2016 và Đoàn Minh Hải, sinh ngày 01/4/2019. Chị Phượng và anh Tuấn
thỏa thuận chị Phượng sẽ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Thuỳ Chi và
Minh Hải. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phượng và anh Tuấn tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, thỏa thuận về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con giữa chị Phượng
và anh Tuấn là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không
trái đạo đức xã hội và phù hợp với quy định của pháp luật nên cần chấp nhận
sự thỏa thuận của chị Phượng và anh Tuấn.
[3] Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Phượng và anh Tuấn
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Chị Phượng và anh Tuấn xác nhận mỗi người đã nộp
150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự vào chung 01 Biên lai
số 0004883 ngày 23/12/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Bắc
Ninh. Chị Phượng và anh Tuấn đề nghị Tòa án giải quyết lệ phí theo quy định
của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:

3
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Xuân Phượng và anh Đoàn Đức Tuấn
thuận tình ly hôn
- Về con chung: Chị Trần Thị Xuân Phượng và anh Đoàn Đức Tuấn thống
nhất thỏa thuận: Chị Trần Thị Xuân Phượng là người trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng cháu Đoàn Thuỳ Chi, sinh ngày 05/11/2016 và Đoàn Minh Hải, sinh ngày
01/4/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Trần Thị Xuân Phượng và anh Đoàn
Đức Tuấn tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Đoàn Đức Tuấn không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con chung, không ai được cản trở anh Đoàn Đức Tuấn thực hiện quyền,
nghĩa vụ này.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Trần Thị Xuân Phượng
và anh Đoàn Đức Tuấn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem
xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Thị Xuân Phượng và anh Đoàn Đức Tuấn
mỗi người chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí yêu cầu
giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà mỗi người đã nộp
150.000 đồng theo Biên lai số 0004883 ngày 23/12/2025 của Phòng thi hành án
dân sự khu vực 1- Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Bắc Ninh;
- Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Bắc Ninh;
- VKSND khu vực- Bắc Ninh;
- Đương sự;
- UBND phường Cảnh Thuỵ, tỉnh Bắc Ninh;
(GCNKH số 44/2016 ngày 07/7/2016)
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
Lê Thu Hà
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 19/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 16/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 15/01/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm