Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 16/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/01/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 16/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 08/01/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Trương Văn T và bà Cao Thị Minh T
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - KHÁNH HÒA
TỈNH KHÁNH HÒA
Số: 16/2026/QĐCNTTLH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
Khánh Hòa, ngày 08 tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vàoc Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn
nhân gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của ông
Trương Văn T và bà Cao Thị Minh T.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08 tháng 12 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của
ông Trương n T .
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025 về thuận
tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ông Trương Văn T, sinh năm 1987; địa chỉ: Số nhà 84
đường L, xã K, tỉnh Khánh Hoà.
- Người bị kiện: Bà Cao Thị Minh T, sinh năm 1987; địa chỉ: Thôn D, xã V,
tỉnh Khánh Hòa.
- i liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quhòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại
khoản 2 Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được
ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm 2025 đủ
các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa
giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 12 năm
2025, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Văn T và bà Cao Thị Minh T tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung là Trương Thục Q, sinh ngày 14/9/2013 và
Trương Phi Vỹ, sinh ngày 09/10/2018 cho Cao Thị Minh T trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục. Ông Trương Văn T cấp dưỡng nuôi con chung
hàng tháng cho mỗi con chung 2.000.000 đồng (hai triệu đồng); thời gian cấp
dưỡng kể từ tháng 01/2026 cho đến khi cháu Q và V đủ 18 tuổi.
Ông Trương Văn T quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai
được cản trở.
2
Quá trình nuôi dưỡng con chung nếu xét thấy cần thiết, ông T T đều
quyền yêu cầu Tòa án thẩm quyền giải quyết vthay đổi người trực tiếp
nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.
Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành
án đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì còn
phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản
2 Điều 468 của Bộ luật dân sự. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều
2 Luật Thi hành án Dân sự tngười được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án Dân sự.
- Về tài sản chung: Ông Trương Văn T Cao Thị Minh T không yêu
cầu Toà án giải quyết.
- Vnợ chung: Ông Trương Văn T bà Cao Thị Minh T xác định không
có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày , không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thtục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Ttụng dân
sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND Khu vực 3 - Khánh Hòa;
- Phòng THADS Khu vực 3 - Khánh Hòa;
- Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa;
- Ủy ban nhân dân xã N (trước là UBND xã K);
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ;
- Lưu tập QĐ.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Nguyễn Thị Ngọc Lệ
Tải về
Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 16/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất