Quyết định số 159/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2022 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 159/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 159/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 159/2022/QĐST-HNGĐ ngày 01/12/2022 của TAND huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Vũ Thư (TAND tỉnh Thái Bình) |
| Số hiệu: | 159/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 01/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh T và chị L |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨ THƯ, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84
của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 242/2022/TLST-VDS ngày
23 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận
nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
2. Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Thôn T, xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự
nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã M, huyện
V, tỉnh Thái Bình vào ngày 04 tháng 11 năm 2014. Sau kết hôn anh chị chung
sống đến năm 2021 thì xảy ra mâu thuẫn. Nguyên nhân là do không có tiếng nói
chung trong mọi lĩnh vực nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi mâu thuẫn xảy
ra anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm nhưng không có kết quả.
Anh chị không sống ly thân nhưng tình cảm lạnh nhạt, không quan tâm đến cuộc
sống của nhau. Nay anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L đều xác định tình
cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 159/2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vũ Thư, ngày 01 tháng 12 năm 2022
2
anh chị.
[2] Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L
đều trình bày: Anh chị có 02 con chung là Nguyễn Thanh B, sinh ngày 19 tháng
9 năm 2016 và Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 03 tháng 9 năm 2019. Ly hôn, anh
chị thỏa thuận: Giao cho chị Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con Nguyễn
Thanh B và Nguyễn Thành Đ. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa
thuận việc cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn
Văn T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người
trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
[3] Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L mỗi người phải
chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L là
hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L thuận
tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L có 02 con
chung là Nguyễn Thanh B, sinh ngày 19 tháng 9 năm 2016 và Nguyễn Thành Đ,
sinh ngày 03 tháng 9 năm 2019. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Giao cho chị
Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng 02 con Nguyễn Thanh B và Nguyễn Thành
Đ. Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi
con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn T có quyền thăm nom,
chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu
cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.
1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị L mỗi người
phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền
tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001354 ngày 23 tháng 11
năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình.
3
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Vũ Thư;
- Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Vũ Thư;
- UBND xã M, huyện V, tỉnh Thái Bình
(GCNKH số xx/2014, ngày xy tháng 11
năm 2014);
- Lưu hồ sơ việc dân sự;
- Lưu HCTP.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm