Quyết định số 159/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 159/2020/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 159/2020/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 159/2020/QĐST-HNGĐ ngày 28/02/2020 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Củ Chi (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 159/2020/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/02/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | - Nguyên đơn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 159/2020/QĐST-HNGĐ
Củ Chi, ngày 28 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng
01 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Mai Thị Xuân T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 39 đường Cây Trắc, Tổ 93, ấp Phú An, xã A, huyện B, Thành
phố C.
- Bị đơn: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 39 đường Cây Trắc, Tổ 93, ấp Phú An, xã A, huyện B, Thành
phố C.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn
nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật ph và lệ ph; Nghị quyt số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, min, gim,
thu, nộp, qun lý và s dụng án ph, lệ ph Ta án;
Căn cứ vào biên bn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và ha gii thành ngày 20
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Bà Mai Thị Xuân T và ông Hồ Văn N đã đưc Ủy ban nhân dân xã A,
huyện B, Thành phố C cấp giấy chứng nhận kt hôn số 72, quyển số I/2005 ngày
19/4/2005.
Việc thuận tình ly hôn và tha thuận của các đương sự đưc ghi trong biên
bn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà gii thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã ht thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bn ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà gii thành, không có đương sự nào thay đổi ý kin về sự tho thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Mai Thị Xuân T và ông Hồ Văn
N.
2. Công nhận sự tho thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Có 02 trẻ tên Hồ Mai Minh Q, sinh ngày 15/01/2007 và
Hồ Mai Minh V, sinh ngày 01/3/2011.
2
Bà Mai Thị Xuân T đưc quyền trực tip nuôi dưng 02 con chung tên Hồ
Mai Minh Q, sinh ngày 15/01/2007 và Hồ Mai Minh V, sinh ngày 01/3/2011. Ghi
nhận sự tự nguyện của bà T không yêu cu ông N cấp dưng nuôi con.
Khi có lý do chnh đáng việc cấp dưng nuôi con có thể thay đổi. Việc
thay đổi cấp dưng nuôi con do các bên tha thuận; nu không tha thuận đưc
thì yêu cu Ta án gii quyt.
Ông N đưc quyền, ngha vụ thăm nom con mà không ai đưc cn trở.
Trong trường hp có yêu cu của cha, m hoc cá nhân, tổ chức đưc quy
định tại khon 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Ta án có
thể quyt định việc thay đổi người trực tip nuôi con.
* Về tài sn chung: Bà Mai Thị Xuân T và ông Hồ Văn N cng xác định tự
tha thuận, không yêu cu Ta án gii quyt.
* Về n chung: Bà Mai Thị Xuân T và ông Hồ Văn N cng xác định không
có.
* Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 150.000 (một trăm năm
mươi nghìn) đồng bà Mai Thị Xuân T tự nguyện nộp nhưng đưc trừ vào tiền
tạm ứng án ph đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền số
0083295 ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ
Chi; bà T đưc hoàn tr lại số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi
nghìn) đồng.
3. Quyt định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đưc ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- Viện kiểm sát nhân dân huyện B;
- UBND xã A, huyện B, Thành phố C;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Châu Th Thanh Th
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm