Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 12/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 15/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông T và bà B
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – HƯNG YÊN
Số: 15/2025/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày 12 tháng 09 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - HƯNG YÊN.
Căn cứ Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Luật người cao tuổi;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 60/2025/TLST-HNGĐ ngày 26
tháng 8 năm 2025 v việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn", gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Vũ Văn T, sinh năm 1963
Và bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1963
Cùng HKTT/địa chỉ: Thôn H, xã M, huyện V, tỉnh Hưng n (nay là thôn H,
xã M, tỉnh Hưng Yên).
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn TNguyễn Thị B được hai bên
gia đình tổ chức lễ cưới đăng ký kết hôn vào năm 1984 tại Ủy ban nhân dân
M, huyện V, tỉnh Hưng Yên (Nay là xã M, tỉnh Hưng Yên). Do thời gian đã lâu,
ông bà làm thất lạc giấy chứng nhận kết hôn. Ủy ban nhân dân xã M không còn lưu
giữ được sổ đăng kết hôn từ năm 1981 đến năm 1985 nên không cấp được bản
sao trích lục kết hôn cho ông bà. Vì vậy, ngày 03/6/2025 ông T B đã đến
UBND xã M đăng ký kết lại kết hôn. Như vậy quan hệ hôn nhân giữa ông T và bà B
được xác lập từ năm 1984, đây hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ
chồng xảy ra nhiều bất đồng, mâu thuẫn, không thể hòa hợp được. Từ năm 2022
đến nay, ông sống ly thân, mỗi người một nơi, không còn tình cảm, không còn
quan tâm đến nhau. Nay cả ông T B đều xác định không còn nh cảm với
nhau, không muốn đoàn tụ và cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy mâu thuẫn giữa ông T B đã trầm trọng, vợ chồng sống ly thân
đã lâu và không còn quan tâm gì đến nhau. Điều đó chứng tỏ ông bà chung sống với
nhau không có hạnh phúc, hôn nhân trên thực tế đã không còn tồn tại, mục đích hôn
nhân không đạt được. Cả hai đều xác định không đoàn tụ và đều yêu cầu Tòa án
công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu này của ông bà căn cứ phợp với
2
Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên cần chấp nhận stnguyện thuận tình ly
hôn giữa ông T và bà B.
[2] Về con chung: Ông T và bà B cùng xác nhận vợ chồng có 03 con chung là
anh Văn T1, sinh ngày 11/6/1985, chị Thị M, sinh ngày 20/3/1987 anh
Ngọc T2, sinh ngày 14/02/1989. Các con của ông đều đã thành niên, mạnh
khỏe, tự lập được cuộc sống, đã lập gia đình, ông không yêu cầu Tòa án giải
quyết về con chung nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[3] Về tài sản chung, công nợ, công sức và đất nông nghiệp: Ông T và bà B
cùng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét
giải quyết.
[4] Về lệ phí: Ông T và bà B cùng xin được miễn lệ phí giải quyết việc dân sự
ông người cao tuổi. Xét thấy hiện ông T B đều 62 tuổi, người cao
tuổi quy định của Luật người cao tuổi nên sẽ miễn lệ phí giải quyết việc dân sự cho
ông theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản a giải đoàn tụ không thành
ngày 04/9/2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Văn T bà Nguyễn Thị B đều tự nguyện
thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các con chung của ông T B đều đã thành niên, mạnh
khỏe, tự lập được cuộc sống nên ông, bà thống nhất không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đất nông nghiệp: Ông T B
thống nhất tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Miễn nộp tiền lệ phí giải quyết việc dân sự cho ông Vũ Văn T
Nguyễn Thị B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- Tòa án nhân dân tỉnh Hưng Yên;
- Viện KSND khu vực 4, tỉnh Hưng Yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- UBND xã Mễ Sở, tỉnh Hưng Yên ( ĐKKH số
23 ngày 03/6/2025);
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
ĐỖ THỊ THOA
Tải về
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất