Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2025/QĐST-HNGĐ
Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06/03/2025 của TAND TX. Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. Sầm Sơn (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
Số hiệu: | 15/2025/QĐST-HNGĐ |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 06/03/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu công nhận TTLH ( Nguyễn Văn O - Lại Thị M) |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SẦM SƠN
TỈNH THANH HÓA
Số: 15/2025/QĐST-VHNGĐ
CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Sầm Sơn, ngày 06 tháng 3 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361
và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-VHNGĐ
ngày 12 tháng 02 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Nguyễn Văn O - sinh năm: 1990;
Địa chỉ: Tổ dân phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
2. Chị Lại Thị M – sinh năm: 1991;
ĐKHKTT: Tổ dân phố T, phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
Nơi ở hiện nay: Khu phố T, phường Q1, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M kết hôn với
nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Q,
thị xã S, tỉnh Thanh Hóa (nay là UBND phường Q, thành phố S, tỉnh Thanh Hóa)
vào năm 2011. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi
vã và không quan tâm, không còn tình cảm với nhau. Vì vậy, anh O, chị M thống
nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình cảm vợ chồng anh chị không đáp ứng được với
quy định tại khoản 3 Điều 2 về nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình và
Điều 19 về tình nghĩa vợ chồng của luật Hôn nhân gia đình năm 2014; việc thuận
tình ly hôn của anh chị là hoàn toàn tự nguyện. Vì vậy, công nhận thuận tình ly hôn
của anh chị là phù hợp với quy định tại Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014.
2
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M có hai con chung là
các cháu Nguyễn Thị Trà M sinh ngày 21/10/2011 và cháu Nguyễn Kim P sinh ngày
02/07/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cả hai cháu Trà M, Kim P cho chị Lại
Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Anh O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
1.500.000đ ( một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/cháu, hai cháu là 3.000.000 đ (
ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các cháu thành niên. Xét
thấy sự thỏa thuận của anh chị về người nuôi con và cấp dưỡng tiền nuôi con là tự
nguyện, không trái pháp luật nên chấp nhận là đúng với quy định tại Điều 58, 81, 82,
83 luật Hôn nhân và gia đình.
[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M thuộc trường hợp phải
nộp tiền lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định
tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án,
nên anh chị thỏa thuận anh Nguyễn Văn O nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý
kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn
Văn O và chị Lại Thị M.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn O và chị Lại Thị M có hai con chung là
các cháu Nguyễn Thị Trà M sinh ngày 21/10/2011 và Nguyễn Kim P sinh ngày
02/7/2015. Giao chị M trực tiếp nuôi dưỡng cả hai cháu Nguyễn Thị Trà M và
Nguyễn Kim P. Anh Nguyễn Văn O có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng/ cháu, hai cháu là 3.000.000
đồng ( ba triệu đồng)/tháng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi các cháu thành niên.
Anh O có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn O nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ
phí đã nộp theo biên lai ký hiệu BLTU/24 số 0001309 ngày 12/02/2025 tại chi cục
Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn (anh O đã nộp đủ lệ phí).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3
Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi án có quyền thỏa
thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo các Điều 6; Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKS TP Sầm Sơn;
- UBND phường Q;
- Chi cục THADS TP Sầm Sơn;
- Tòa án nhân dân tỉnh Thanh Hóa;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lê Thị Phong
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm