Quyết định số 15/2018/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2018 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 15/2018/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 15/2018/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 15/2018/QĐST-HNGĐ ngày 03/01/2018 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Củ Chi (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 15/2018/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 03/01/2018 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn giữa ông T và bà P |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 15/2018/QĐST-HNGĐ
C, ngày 03 tháng 01 năm 2018
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1345/2017/TLST-HNGĐ ngày
15 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1963.
Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm: 1958.
Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi
hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26
tháng 12 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2017 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Huỳnh Thị P, sinh năm: 1963; Địa chỉ: Số 95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T,
huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh và ông Trần Văn T, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Số
95/3 đường 65, tổ 5, ấp G, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
Kể từ ngày 03/01/2018, Giấy chứng nhận kết hôn số 161, quyển số 01 ngày
28/6/2010 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà
Huỳnh Thị P và ông Trần Văn T không còn giá trị pháp lý.
2
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 04 con chung tên Trần Thị Cẩm N, sinh ngày 21/11/1984 (đã
trưởng thành); Trần Quốc T, sinh ngày 30/11/1988 (đã trưởng thành); Trần Công T,
sinh ngày 24/12/1991 (đã trưởng thành) và Trần Thị Ngọc G, sinh ngày 16/9/1994 (đã
trưởng thành).
- Về tài sản chung: Không có.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm
mươi ngàn đồng) bà Huỳnh Thị P thỏa thuận chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí
hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Huỳnh Thị P đã nộp
theo biên lai thu tiền số AA/2016/0007755 ngày 15/11/2017 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện C. Hoàn lại cho Huỳnh Thị P số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi
ngàn đồng).
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành
án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện C;
- UBND xã T, huyện C,
Thành phố Hồ Chí Minh;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Nguyễn Văn Tú
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm