Quyết định số 144/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/12/2021 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 144/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 144/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 144/2021/QĐST-HNGĐ ngày 28/12/2021 của TAND huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Khê (TAND tỉnh Phú Thọ) |
| Số hiệu: | 144/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/12/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | giữa chị Nguyễn Thúy H và anh Đỗ Hồng P |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BA
TỈNH PHÚ THỌ
Số:144/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Ba, ngày 28 tháng 12 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 169/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 10
năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thúy H, sinh năm 1982.
Địa chỉ: Khu 4, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Anh Đỗ Hồng P, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Khu 4, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Đỗ Tuấn A, sinh ngày 16/11/2004
- Cháu Đỗ Tuấn H, sinh ngày 12/02/2009
Đều có địa chỉ: Khu 4, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ
Người đại diện theo pháp luật và là người giám hộ cho cháu A và cháu H: Chị
Nguyễn Thúy H, sinh năm 1982 (mẹ đẻ). Địa chỉ: Khu 4, xã Nn, huyện Thanh Ba, tỉnh
Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều Điều 55, 58, Khoản 1 Điều 59, Điều 81, 82, 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 7 Điều 26; Điểm a, d Khoản 5, Điểm b Khoản 6 Điều 27 nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội qui định về án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng
12 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Do hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
2
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thúy H và anh Đỗ Hồng P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H và anh Đỗ Hồng P thuận tình ly
hôn.
2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Thúy H trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là cháu
Đỗ Tuấn A, sinh ngày 16/11/2004 và cháu Đỗ Tuấn H, sinh ngày 12/02/2009. Anh P
có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi hai con chung hàng tháng, số tiền cấp dưỡng cho mỗi
cháu là 750.000đ (Bẩy trăm năm mươi nghìn đồng chẵn)/tháng kể từ tháng 01/2022
đến khi từng con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi). Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Anh Đỗ Hồng P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai
được cản trở.
2.3. Về tài sản chung:
Chị Nguyễn Thúy H và anh Đỗ Hồng P, cháu Đỗ Tuấn A và cháu Đỗ Tuấn H (do
chị Nguyễn Thúy H - người giám hộ đồng thời đại diện theo pháp luật) tự thỏa thuận
và đề nghị Tòa án công nhận như sau:
Chị H và anh P có tài sản chung là 01 diện tích đất 100m
2
tại thửa đất số 462, tờ
bản đồ số 47, địa chỉ: khu 4, xã N, huyện T, tỉnh Phú Thọ (Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số BL814053 do UBND huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ cấp ngày 31/8/2012
mang tên ông Đỗ Hồng P và bà Nguyễn Thúy H). Trên đất có 01 nhà xây cấp 4 và công
trình phụ (đổ mái bằng, có 01 tum và có lợp tôn chống nóng). Hai bên tự định giá xác
định toàn bộ tài sản nhà và đất trên có giá trị là 1.600.000.000đ (Một tỷ sáu trăm triệu
đồng chẵn). Anh P và chị H tặng cho hai cháu Đỗ Tuấn A và Đỗ Tuấn H một phần giá
trị tài sản. Chị Nguyễn Thị H và cháu Đỗ Tuấn A, cháu Đỗ Tuấn H được sử dụng và
sở hữu chung toàn bộ tài sản nhà và đất (chị H có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục cấp
đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang tên đồng sở hữu và sử dụng gồm Nguyễn
Thúy H, Đỗ Tuấn A và Đỗ Tuấn H). Chị H có nghĩa vụ thanh toán cho anh Đỗ Hồng
P số tiền chênh lệch tài sản là 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng chẵn). Hai bên đã
thực hiện thanh toán cho nhau xong số tiền này.
Chị Nguyễn Thúy H được sở hữu và sử dụng 02 xe mô tô gồm: 01 xe mô tô nhãn
hiệu xe Viet Thai, BKS 19AH- 029.838 giấy chứng nhận đăng ký xe do Công an huyện
Thanh Ba cấp ngày 31/7/2019 mang tên Nguyễn Thúy H; 01 xe mô tô nhãn hiệu xe
Vision, BKS 19K1- 295.74, giấy chứng nhận đăng ký xe do Công an huyện Thanh Ba
cấp ngày 28/3/2018 mang tên Nguyễn Thúy H.
3
Anh Đỗ Hồng P được sử dụng 01 xe mô tô nhãn hiệu xe Airblade, BKS 19K1-
038.18, giấy chứng nhận đăng ký xe do Công an huyện Thanh Ba cấp ngày 01/12/2011
mang tên Nguyễn Thúy Hà.
Về công nợ chung, công sức đóng góp cho gia đình, đất nông nghiệp: hai bên thỏa
thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thúy H tự nguyện nộp cả 150.000đ (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay cho anh Đỗ
Hồng P 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo
Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0003238 ngày 28/10/2021 tại Chi cục Thi
hành án dân sự huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. Chị Hà đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì
người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy
định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Thanh Ba;
- UBND xã N;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hà Thanh Loan
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 01/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm