Quyết định số 143/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 143/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 143/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 143/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 143/2026/QĐST-HNGĐ ngày 04/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La, tỉnh Sơn La về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 4 - Sơn La, tỉnh Sơn La |
| Số hiệu: | 143/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/02/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu công nhận |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - S LA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 143/2026/QĐST-VDS
S La, ngày 04 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - S LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 110 của Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 201/2026/VDS-HNGĐ ngày
15/01/2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia
tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Tòng Văn S, sinh ngày 10/06/2003. Số căn cước công dân số
014203010891. Địa chỉ: Bản Ph H C, xã Chiềng Mung, tỉnh S La.
- Chị Quàng Thị L, sinh ngày 27/10/2002. Số căn cước công dân số
014302011125. Địa chỉ: Bản Phang Hụn Có, xã Chiềng Mung, tỉnh S La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về hôn nhân: Anh Tòng Văn S và chị Quàng Thị L kết hôn năm 2023 do
cả hai cùng tự nguyện, không bên nào bị ai ép buộc. Anh chị được Ủy ban nhân dân
xã Chiềng Khoong, huyện Sông Mã, tỉnh S La cấp giấy đăng ký kết hôn ngày
07/12/2023. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do anh chị bất đồng quan điểm sống, vợ chồng
thường xuyên cãi vã, xô xát nhau dẫn đến tình cảm rạn nứt, mẫu thuẫn ngày càng
trầm trọng. Sau khi được gia đình hòa giải không thành, anh chị đã sống ly thân từ
ngày 08/06/2025 đến nay. Trong thời gian sống ly thân, anh chị không ai còn quan
tâm gì đến nhau. Nay anh chị xác định không thể hàn gắn được tình cảm vợ chồng
nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh S và chị L
xác định mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, giữ

nguyên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly
hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, cần chấp nhận.
[2] Về con chung trong thời k hôn nhân: Anh S và chị L xác định có 01 con
chung là cháu Tòng Thị Mai Kiều, sinh ngày 08/06/2024. Anh chị thỏa thuận chị
Quàng Thị L la người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Tòng Thị Mai Kiều cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh S nhận cấp dưỡng
nuôi con chung cùng chị L là 1.000.000VNĐ/ 1 tháng cho đến khi cháu trưởng thành.
Xét thấy, sự thỏa thuận của anh chị là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với điều kiện
kinh tế của các bên, đảm bảo cuộc sống ổn định và sự phát triền của con chung nên
cần chấp nhận.
[3] Về tài sản chung vợ chồng: Anh S và chị L thống nhất xác nhận vợ chồng
không có tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết. Xét thấy, yêu cầu của anh
chị là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật nên
cần chấp nhận.
[4] Về nợ chung vợ chồng: Anh S, chị L thống nhất xác nhận vợ chồng không
có nợ chung trong thời k hôn nhân.
[5] Về lệ phí tòa án: Anh Tòng Văn S và chị Quàng Thị L đề nghị miễn lệ phí
yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn do anh chị là người dân tộc thiểu số cư trú tại
vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Xét thấy: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương
sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận về cấp dưỡng
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 27 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện
và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Tòng Văn S và
chị Quàng Thị L.
- Về con chung: Anh S, chị L có 01 con chung là cháu Tòng Thị Mai Kiều,
sinh ngày 08/06/2024. Anh chị thống nhất giao cháu Kiều cho chị L trực tiếp trông
nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ tuổi trưởng thành (đủ 18
tuổi và có khả năng lao động). Anh S nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L
cho cháu Kiều là 1.000.000VNĐ/ 1 tháng cho đến khi cháu trưởng thành (đủ 18
tuổi).
Sau khi ly hôn, anh S được quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật;
không ai được quyền ngăn cản anh thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82,
Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung vợ chồng: Không có.

- Về nợ chung vợ chồng: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Tòng Văn S và chị Quàng Thị L được miễn lệ phí yêu cầu công nhận
thuận tình ly hôn, thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản khi ly hôn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Tòa án nhân dân tỉnh S La;
- VKSND khu vực 4 – S La;
- UBND xã Chiềng Khoong, tỉnh S La;
- Các đương sự:
- Lưu: Hồ sơ.
THẨM PHÁN
Tráng A Tếnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 06/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 03/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm