Quyết định số 143/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2021 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 143/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 143/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 143/2021/QĐST-HNGĐ ngày 23/08/2021 của TAND huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Phú Lộc (TAND tỉnh Thừa Thiên Huế) |
| Số hiệu: | 143/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 23/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 143/2021/QĐST-HNGĐ
Phú Lộc, ngày 23 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ LỘC, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 125/2021/TLST-HNGĐ
ngày 04 tháng 8 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm
những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh
T.
+ Chị Hà Thị B, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn P, xã L, huyện P, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị B đã tự
nguyện đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã L vào ngày 15/12/2010. Sau
khi kết hôn, đến năm 2014 thì vợ chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên
nhân là do vợ chồng không hợp tính nhau, không cùng quan điểm sống. Chỉ một
mâu thuẫn nhỏ trong gia đình cũng làm vợ chồng cãi nhau, không có sự tôn
trọng lẫn nhau. Hai bên gia đình đã hòa giải nhiều lần nhưng cả hai đều không
thay đổi. Cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc. Anh T và chị B đã sống ly
thân từ tháng 3 năm 2021 cho đến nay. Như vậy, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm
trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài
nên cần chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh Nguyễn Văn T
và chị Hà Thị B.
[2] Về con chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị B có 02 người con
chung là cháu Nguyễn Hà Gia L, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Nguyễn Thị Hà
L, sinh ngày 08/01/2018. Anh T, chị B thỏa thuận giao cả hai cháu cho anh
Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị Hà
Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Hà Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.

2
[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị B không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2021 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị B thuận tình ly
hôn.
- Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị B
thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hà Gia L, sinh ngày 29/5/2013 và cháu Nguyễn
Thị Hà L, sinh ngày 08/01/2018 cho anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho
đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Chị Hà Thị B không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Chị Hà Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được
cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Hà Thị B không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Anh Nguyễn Văn T chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng
được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số
AA/2016/0003493 ngày 04/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P,
tỉnh T. Anh Nguyễn Văn T đã nộp đủ.
Chị Hà Thị B chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ
vào số tiền tạm ứng lệ phí 150.000đ đã nộp theo biên lai thu số
AA/2016/0003494 ngày 04/8/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P,
tỉnh T. Chị Hà Thị B đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh T;
- VKSND huyện P;
- Chi cục THADS huyện P;
- Ủy ban nhân dân xã L;
- Các đương sự;
- Lưu HS, lưu án văn.
THẨM PHÁN
PHAN SANG
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 08/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 03/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm