Quyết định số 140/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 140/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 140/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 140/2023/QĐST-HNGĐ ngày 04/05/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 140/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 04/05/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
- -
Số: 140/2023/QĐST-HNGĐ
Thủ Dầu Một, ngày 04 tháng 5 năm 2023
TÌNH LY HÔN
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội khóa XIV quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 153/2023/TLST-VDS ngày 20 tháng 4
năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”, gồm những
người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị Thiên H, sinh năm 1995; địa chỉTổ 13, Khu phố 2, phường Ch, thành phố
Th, tỉnh Bình Dương.
- Ông Nguyễn Xuân Kh, sinh năm 1995; địa chỉ thường trú: Phường 17, quận B, Thành
phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Tổ 73, Khu phố 11, phường Ph, thành phố Th, tỉnh Bình
Dương.
:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh là vợ chồng,
đăng ký kết hôn ngày 17/12/2019 tại Ủy ban nhân dân Phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh. Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh đều xác định mâu thuẫn vợ chồng đã đến
mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân
không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung:
+ Giao con chung là cháu Nguyễn Xuân Ph, sinh ngày 24/6/2020 cho bà Phan Thị Thiên
H được trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Giao con chung là cháu Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 28/12/2021 cho ông Nguyễn Xuân
Kh được trực tiếp nuôi dưỡng.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[4]. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh không
yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
[5]. Về lệ phí Tòa án: Người yêu cầu chịu theo quy định tại Điều của 149 Bộ luật tố tụng
dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và
lệ phí Tòa án.
2
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh thuận tình ly hôn.
- Về con chung:
+ Giao con chung là cháu Nguyễn Xuân Ph, sinh ngày 24/6/2020 cho bà Phan Thị Thiên
H được trực tiếp nuôi dưỡng.
+ Giao con chung là cháu Nguyễn Thiên Ph, sinh ngày 28/12/2021 cho ông Nguyễn
Xuân Kh được trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh tự thỏa
thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền đi lại thăm nom con chung mà không ai có
quyền cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng quyền thăm nom con để
gây khó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con
của người trực tiếp nuôi dưỡng con thì người trực tiếp nuôi dưỡng con có quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con chung đối với người không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định tại
khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung là cháu Nguyễn Xuân Ph và cháu Nguyễn
Thiên Ph , Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi
con khi có yêu cầu.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh không yêu
cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Phan Thị Thiên H và ông Nguyễn Xuân Kh mỗi người nộp số tiền
là 150.000
đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng), tổng số tiền là 300.000
đ
(Ba trăm nghìn đồng),
được trừ hết vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021- 0002720 ngày
07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thủ Dầu Một.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND Phường 17, quận B, Thành phố Hồ Chí
Minh;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ vụ án, VT.
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 17/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm