Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 12/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 7 - Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang
Số hiệu: 14/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 12/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hoàng Thị N
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - TUYÊN QUANG
Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày 12 tháng 5 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án dân sự thụ số 20/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng
4 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N; sinh năm 1988; nơi ĐKHKTT: Thôn H,
xã B, tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Bàn Văn C; sinh năm 1981; nơi ĐKHKTT: Thôn H, B,
tỉnh Tuyên Quang; chỗ ở hiện nay: Thôn N, xã B, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116 Điều 117 của Luật hôn
nhân gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 12 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí l
phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày
04 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2026 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận
đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận nh ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị N anh Bàn
Văn C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị N anh Bàn Văn C thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: Chị Hoàng Thị N và anh Bàn Văn C thỏa thuận.
Giao cho chị Hoàng Thị N trực tiếp chăm c, nuôi dưỡng, giáo dục cháu
Bàn Gia B, sinh ngày 22/01/2013 cháu Bàn Trúc L, sinh ngày 16/3/2016 cho
đến khi con đủ 18 tuổi.
Anh Bàn Văn C trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung
2
cháu Bàn Trúc L, sinh ngày 16/3/2016 mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu
đồng) cho đến khi con đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng ktừ ngày 01/6/2026.
Chị Hoàng Thị N người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng hằng tháng.
Sau khi quyết định hiệu lực pháp luật, kể từ ngày đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của stiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ
trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn anh Bàn Văn C không trực tiếp nuôi con quyền đi lại
thăm nom con chung không ai được cản trở thực hiện quyền này. quyền lợi
của con chung, sau này ch Hoàng Thị N và anh Bàn Văn C quyền thay đổi
người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu tiền cấp dưỡng nuôi con theo quy định
của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung của vợ chồng: Không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị N và anh Bàn Văn C được miễn nộp tiền án phí
dân sự sơ thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a Điều 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND Khu vực 7 - Tuyên Quang;
- UBND xã Đ, tỉnh Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Dương Văn Công
Tải về
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất