Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 14/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ ngày 03/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Số hiệu: 14/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 03/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Văn Viên và chị Lê Thị Hưng yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/2026/QĐST-HNGĐ
Thanh Hóa, ngày 03 tháng 02 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THANH HÓA
Căn cứ vào khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213 khoản 4 Điều 397
của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và Lệ phí;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35; khoản 1, khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ việc dân sự thụ số 10/2026/TLST-HNGĐ
ngày 13 tháng 01 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa
thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau
đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn V - sinh năm: 1989; số căn cước: 038089014927;
Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Thanh Hóa;
- Chị Lê Thị H - sinh năm: 1992; số căn cước: 038192006757;
Địa chỉ: Thôn X, xã T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Anh Văn V chị Thị H kết n trên
sở tự nguyện, đăng kết hôn vào ngày 22 tháng 4 năm 2019 tại Ủy ban nhân
dân T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa (nay Ủy ban nhân dân T, tỉnh Thanh
Hóa). Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa anh V chị H hợp pháp. Sau khi kết
hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2025 thì phát sinh mâu
thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính cách không hợp, bất đồng quan điểm
sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Do mâu thuẫn trầm trọng, anh V
chị H đã sống ly thân, không còn quan tâm đến nhau. Xét thấy tình cảm vợ
chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên các đương sự cùng
yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy việc thuận tình ly hôn của
các đương sự hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật,
2
không trái đạo đức hội nên Tòa án căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân
Gia đình, công nhận anh V và chị H thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung:
Các đương sự thống nhất 03 (ba) con chung là: Trang A - sinh
ngày: 12/12/2019; Gia B - sinh ngày: 12/12/2019 Gia H1 - sinh ngày:
22/12/2021.
Các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận thỏa thuận nuôi con khi ly hôn:
Giao cháu Trang A cháu Gia B cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng, giao
cháu Gia H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng; chị H nghĩa vụ cấp dưỡng
cho cháu Lê Trang A với số tiền 2.500.000 đồng/tháng; thời gian cấp dưỡng tính
từ tháng 02 năm 2026 cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi. Xét thấy, việc thỏa thuận
về nuôi con khi ly hôn của các đương sự phù hợp với quy định tại các Điều 81,
82 83 của Luật Hôn nhân Gia đình nên Tòa án công nhận sự thỏa thuận
này của các đương sự.
[3]. Về tài sản nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4]. Về lệ phí Tòa án: Các đương sự thỏa thuận chị H chịu toàn bộ tiền lệ
phí dân sự sơ thẩm, cần công nhận sự thỏa thuận này của các đương sự.
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 01 năm 2026 hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản a giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn sự thoả thuận của các đương sự cụ th
như sau:
- Về quan hệ n nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Văn
V và chị Lê Thị H.
- Về con chung:
Các đương sự 03 (ba) con chung là: Trang A - sinh ngày:
12/12/2019; Lê Gia B - sinh ngày: 12/12/2019 và Lê Gia H1 - sinh ngày:
22/12/2021.
Giao cháu Trang A cháu Gia B cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng,
giao cháu Gia H1 cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng. Chị H nghĩa vụ cấp
dưỡng cho cháu Trang A với số tiền 2.500.000 đồng/tháng (hai triệu m
trăm nghìn đồng/tháng); thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02 năm 2026 cho đến
khi cháu A đủ 18 tuổi.
Anh V, chH quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không
ai được cản trở.
3
- Về tài sản nghĩa vụ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự vviệc
chị Thị H chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự thẩm, nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí dân sự thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số
0000268 ngày 12 tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 -
Thanh Hóa; chị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- VKSND khu vực 3 - Thanh Hóa;
- Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa;
- Đương sự;
- UBND xã Thiệu Quang, tỉnh Thanh Hóa;
- Lưu: Hồ sơ việc dân sự.
THẨM PHÁN
(đã ký)
Lê Cao Cường
Tải về
Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 14/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất