Quyết định số 139/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 139/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 139/2024/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 139/2024/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 139/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2024 của TAND Q. Sơn Trà, TP. Đà Nẵng về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Sơn Trà (TAND TP. Đà Nẵng) |
| Số hiệu: | 139/2024/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Công nhận thuận tình ly hôn bà O, ông S |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
QUẬN S – TP ĐÀ NẴNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 139/2024/QĐST-HNGĐ S, ngày 28 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S – TP. ĐÀ NẴNG
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 124/2024/TLST-
HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình
Ông Nguyễn Ngọc Trường S, sinh năm: 1990 – Địa chỉ: 157 đường B, tổ
23 phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
Bà Lê Thị Trung O, sinh năm: 1994 – Địa chỉ: 157 đường B, tổ 23
phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S kết hôn năm 2019 có
đăng ký kết hôn tại UBND phường P, quận S, thành phố Đà Nẵng theo giấy
chứng nhận số 96 ngày 25/12/2019. Hôn nhân tự nguyện, có thời gian tìm hiểu
nhau đây là cuộc hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
[2] Tại phiên hòa giải, Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S
xác định: Sau khi kết hôn hai bên do bất đồng về quan điểm sống, không có sự tin
tưởng nhau về tình cảm, không có sự chia sẻ với nhau trong cuộc sống, không tìm
được tiếng nói chung nên thường xuyên xảy ra cãi vã, không còn tình cảm để duy
trì hôn nhân. Nay ông bà xác định không còn yêu thương nhau nên đề nghị Tòa
án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
[3] Xét yêu cầu xin ly hôn của Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc
Trường S thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu
thương, tôn trọng, chung thủy quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng
bà O, ông S lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải thì ông bà đều xác
định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, hiện mâu thuẫn của ông bà đã đến
2
mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà O, ông S là
phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
[4] Về con chung: Bà O, ông S xác định có 01 con chung là Nguyễn Ngọc
Bảo T, sinh ngày 25/12/2014. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao con cho bà Lê Thị
Trung O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ông S cấp dưỡng nuôi
con 5.000.000 đồng/ tháng đến khi con đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối
với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết
vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con
hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
[5] Về tài sản chung: bà O, ông S xác định không có nên Tòa án không xem
xét giải quyết.
[6] Các vấn đề khác: bà O, ông S xác định không có nợ chung nên Tòa án
không xem xét giải quyết.
[7] Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà Lê
Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S mỗi người chịu 150.000 đồng. Được
trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số
0002633 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà
Nẵng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị
Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S (Giấy chứng nhận kết hôn số 96 ngày
25/12/2019 do UBND phường P, quận S, Đà Nẵng cấp không còn giá trị pháp
lý).
- Về quan hệ con chung: Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S
xác định có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Bảo T, sinh ngày 25/12/2014. Ly hôn
hai bên thỏa thuận giao con cho bà Lê Thị Trung O trực tiếp nuôi dưỡng cho đến
khi con đủ 18 tuổi. Ông S cấp dưỡng nuôi con 5.000.000 đồng/ tháng đến khi con
đủ 18 tuổi.
Bên không trực tiếp nuôi con vẫn được thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đối
với con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản. Khi cần thiết
vì quyền, lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người nuôi con
hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
3
- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S xác
định không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Các vấn đề khác: Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S xác
định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm
300.000 đồng Bà Lê Thị Trung O và ông Nguyễn Ngọc Trường S mỗi người chịu
150.000 đồng. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp 300.000 đồng
theo biên lai số 0002633 ngày 10/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S,
thành phố Đà Nẵng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND quận S, ĐN;
- Chi cục THADS quận S, ĐN;
- UBND phường P, quận S, Đà Nẵng;
- Lưu hồ sơ.
Nguyễn Thị Hạnh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm