Quyết định số 136/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2022 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 136/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 136/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 136/2022/QĐST-HNGĐ ngày 28/06/2022 của TAND huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Hoằng Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 136/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/06/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 136 /2022/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hoằng Hóa, ngày 29 tháng 6 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và tự nguyện ly hôn ngày
25/5/2022
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 133/2022/TLST- HNGĐ ngày
12 tháng 5 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Lê Văn Gi, sinh năm 1981.
Địa chỉ: thôn L, xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
- Chị Bùi Thị Vân A, sinh năm 1975
Địa chỉ: thôn Đông V, xã Th, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1].Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn Gi và chị Bùi Thị Vân A kết hôn trên cơ
sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Ph, huyện H, tỉnh Thanh Hóa
vào ngày 24/12/2016 là hôn nhân hợp pháp. Cả hai anh, chị đều thừa nhận quá trình
chung sống phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nguyên nhân do quan điểm
về cuộc sống không phù hợp, mặc dù cả hai anh chị cũng đã cố gắng nhưng không giải
quyết được mâu thuẫn. Nay anh chị xét thấy tình cảm vợ chồng thực sự không còn,
cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống
nhất yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị. Xét thấy anh Gi và
chị Vân A thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật, Tòa án đã
tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia
đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn Gi và chị Bùi Thị Vân A.

2
[2].Về con chung: Anh Lê Văn Gi và chị Bùi Thị Vân A thống nhất không có
con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[3]. Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Gi và chị Vân A không yêu cầu
giải quyết nên không xem xét
[4]. Về lệ phí: Anh Gi và chị Vân A thỏa thuận, anh Gi chịu toàn bộ lệ phí giải
quyết việc công nhận ly hôn. Xét đây là sự tự nguyện của anh chị nên chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Lê Văn Gi và chị
Bùi Thị Vân A.
- Về con chung: Anh Lê Văn Gi và chị Bùi Thị Vân A thống nhất không có con
chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung và công nợ chung: Anh Gi và chị Vân A không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Công nhận sự thỏa thuận của anh Gi và chị Vân A, anh Lê
Văn Gi tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ nhưng được trừ vào số
tiền tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010803 ngày 10/5/2022
tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa (anh Gi đã nộp đủ ).
Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND h.Hoằng Hóa;
- TAND tỉnh Thanh Hóa;
- Chi cục THADS h.Hoằng Hóa;
- UBND xã Ph;
- UBND xã Th;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Lường Thị Hoa

3
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 14/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm