Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 133/2026/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ ngày 18/05/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 12 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 133/2026/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 18/05/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ vụ án Hôn nhân gia đình thụ số: 187/2026/TLST- HNGĐ ngày
05 tháng 5 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy L, sinh năm: 1988;
Căn cước công dân s: 017188005660;
- Bị đơn: Anh Trn Đức T, sinh năm: 1981;
Căn cước công dân s: 017081003400
Cùng trú tại: Số nhà 104, tổ 13, phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ (Phường
Tân Thịnh, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình – Cũ).
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 08
tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 hoàn
toàn tự nguyệnkhông vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thi hạn 07 ngày, kể từ ny lập biên bn ghi nhận sự tự nguyn ly hôn
h gii tnh, không có đương sự nào thay đi ý kiến về s thoả thun đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Trần Đức T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thùy L và anh Trần Đức T thống
nhất thuận tình ly hôn.
2.2. Vcon chung, nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con:
- Về con chung: Chị L và anh T có 02 (Hai) con chung tên là: Trần Thị Phương
C, sinh ngày 23/4/2014 Trần D.A, sinh ngày 19/9/2016. Hiện sức khỏe các con
bình thường kng có nhực điểm về tâm thần thể chất.
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 12 PHÚ TH
S: 133/2026/QĐST-HNGĐ
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VITNAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Phú Th, ngày 18 tháng 5 năm 2026.
- Về nuôi con chung: Chị L và anh T thỏa thuận, khi ly hôn chị L trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc, giáo dục cả 02 (Hai) con chung cho đến khi hai con đủ 18 (Mười
tám) tuổi.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung
số tiền: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)/01 tháng/01 con, tổng số tiền cấp dưỡng nuôi
con chung 10.000.000đ/01 tháng/02 con. Kể ttháng 05/2026 cho đến khi con
chung (Cháu C, cháu D.A) đủ 18 (Mười m) tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác
theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con mà không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom con chung để
cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung. lợi ích của con, khi do chính đáng một hoặc cả hai bên
quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi
con.
2.3. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.4. Về công nợ chung, nghĩa vụ tài sản: Không , không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.5. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp toàn bộ: 150.000đ (Mt trăm năm mươi
nghìn đồng) án phí ly n thẩm 150.000đ (Mt trăm năm mươi nghìn đồng)
án phí cấp dưỡng nuôi con. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí chị L đã
nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003981, ngày 05/5/2026.
3. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành không
bị kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tnguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7; Điều 7a; Điều 7b
Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Phú Thọ;
- VKSND Khu vực 12 - Phú Thọ;
- Thi hành án Dân stỉnh Phú Thọ;
- UBND phường Hòa Bình, tỉnh Phú Thọ
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Hoàng Thị Thùy L
Tải về
Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ Quyết định số 133/2026/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất