Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 131/2026/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 131/2026/QĐST-HNGĐ ngày 28/04/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | Tòa án nhân dân khu vực 7 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp |
| Số hiệu: | 131/2026/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 28/04/2026 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | LY HÔN |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 7 - ĐỒNG THÁP
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 131/2026/QĐST-HNGĐ
Đồng Tháp, ngày 28 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 257/2026/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 4
năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Võ Hoàng B, sinh năm 1980; Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, tỉnh
Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1982; Địa chỉ: số A, ấp T, xã T, tỉnh Đồng
Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20
tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và
hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Võ Hoàng B và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Võ Hoàng B và chị Bùi Thị T tự nguyện thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Anh Võ Hoàng B và chị Bùi Thị T thống nhất giao con chung
tên Võ Thị Thúy V, sinh ngày 10/3/2009 và Võ Hoài L, sinh ngày 29/8/2013 (hiện cháu
V và cháu L đang do chị T trực tiếp nuôi dưỡng) cho chị Bùi Thị T được tiếp tục trực
tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Võ Hoàng B và chị Bùi Thị T thống nhất không
yêu cầu Toà án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được đến thăm nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con, người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không
được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu
đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về chia tài sản chung: Anh Võ Hoàng B và chị Bùi Thị T thống nhất không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, nên anh Võ Hoàng B và chị Bùi Thị T thống nhất
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Võ Hoàng B tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân gia đình
sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm
ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số 0005770 ngày 20/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
Hoàn trả lại cho anh Võ Hoàng B tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000 đồng (một
trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Đồng Tháp;
- VKSNDKV 7 - Đồng Tháp;
- THADS tỉnh Đồng Tháp;
- UBND xã Tân Khánh Trung, tỉnh Đồng Tháp (biết);
(Giấy CNKH số 86/2006)
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, VP.
Huỳnh Văn Nhựt Minh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 08/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 07/05/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm