Quyết định số 130/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp đất đai
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 130/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 130/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 130/2024/QĐST-DS
| Tên Quyết định: | Quyết định số 130/2024/QĐST-DS ngày 30/09/2024 của TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang về tranh chấp đất đai |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp đất đai |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Tuyên Quang (TAND tỉnh Tuyên Quang) |
| Số hiệu: | 130/2024/QĐST-DS |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 30/09/2024 |
| Lĩnh vực: | Dân sự |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Nguyễn Thuý Hồng kiện tranh chấp đất với bà Nguyễn Thị Quy |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG
TỈNH TUYÊN QUANG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
Số: 130/2024/QĐST-DS
TP Tuyên Quang, ngày 30 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự;
- Căn cứ Điều 468 của Bộ luật Dân sự;
- Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 9 năm 2024, về việc các
đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý
số: 146/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về
việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương
sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
+ Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thuý Hồng, sinh năm 1965;
Địa chỉ: Tổ X, phường P, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
+ Bị đơn: Ông Chẩu Văn L và bà Nguyễn Thị Q;
Cùng địa chỉ: Tổ Y, phường P, thành phố Tuyên Quang tỉnh Tuyên Quang.
+ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Tiến T, sinh năm 1959;
Địa chỉ: Tổ X, phường P, thành phố Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Chẩu Văn L và bà Nguyễn Thị Q có trách nhiệm tháo dỡ tường rào
đoạn nối từ các điểm 3, 3a, 4, 5, 6; làm lại tường rào theo vị trí các điểm 35a nối
thẳng đến điểm 6. Trong đó điểm 35a là điểm nằm trên đoạn thẳng 35, 3a; điểm
35a cách điểm 3a là 42cm; Khoảng cách từ điểm 3a đến điểm 3b là 30cm (là phần
đất bị đơn phải trả lại cho nguyên đơn do xây tường rào sang đất nguyên đơn) và
khoảng cách từ điểm 3b đến điểm 35a là 12cm (là phần đất bị đơn nhất trí cho
nguyên đơn sử dụng). Các điểm 3, 3a, 3b, 4, 5, 6, 35, 35a có trên sơ đồ kèm theo
Quyết định.
2.2. Về chi phí tố tụng: Bà Nguyễn Thuý Hchịu 4.000.000 đồng (Bà Hồng đã
nộp tạm ứng chi phí - đã nộp đủ); Ông Chẩu Văn L và bà Nguyễn Thị Q chịu
3.576.000 đồng - Ông Chẩu Văn L và bà Nguyễn Thị Q có trách nhiệm liên đới trả
cho bà Nguyễn Thuý H3.576.000đ (Ba triệu năm trăm bảy mươi sáu nghìn đồng).
Chia theo phần bà Nguyễn Thị Q có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thuý H1.788.000đ
(Một triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng), ông Chẩu Văn L có trách nhiệm trả
cho bà Nguyễn Thuý H1.788.000đ (Một triệu bảy trăm tám mươi tám nghìn đồng).
Khoản tiền phải trả, khi đến hạn trả theo Quyết định và người được thi hành
án có đơn đề nghị thi hành án nếu người phải thi hành án chậm trả thì phải chịu
khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015,
tương ứng với số tiền chậm trả và thời gian chậm trả.
2.3. Án phí: Bà Nguyễn Thuý Hphải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Hồng nộp tại Chi cục
Thi hành án Dân sự thành phố Tuyên Quang theo biên lai số 0000249 ngày 28/11/2023.
Trả lại bà Hồng số tiền còn thừa là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án Dân
sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành
án Dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tuyên Quang;
- VKSND thành phố Tuyên Quang;
- Chi cục THADS thành phố Tuyên Quang;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
THẨM PHÁN
Phan Anh Thành
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 10/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 05/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm