Quyết định số 13/2024/QĐST-DS ngày 05/09/2024 của TAND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 13/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 13/2024/QĐST-DS
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 13/2024/QĐST-DS
Tên Quyết định: | Quyết định số 13/2024/QĐST-DS ngày 05/09/2024 của TAND huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Cẩm Giàng (TAND tỉnh Hải Dương) |
Số hiệu: | 13/2024/QĐST-DS |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 05/09/2024 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Ngân hàng N buộc vợ chồng ông Vũ Văn M và bà Vũ Thị Sao trả nợ theo các Hợp đồng tín dụng |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CẨM GIÀNG
TỈNH HẢI DƢƠNG
Số: 13/2024/QĐST-DS
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Cẩm Giàng, ngày 05 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 về việc các
đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự
thụ lý số 14/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành
về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các
đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
* Nguyên đơn: Ngân hàng N (A).
Địa chỉ trụ sở: Số B đường L, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp: Ông Mai Ngọc S - Trưởng phòng khách hàng
Ngân hàng N - Chi nhánh huyện C, tỉnh Hải Dương.
* Bị đơn: Ông Vũ Văn M, sinh năm 1977 và bà Vũ Thị S1, sinh năm
1979.
HKTT: thôn Đông Giao, xã Lương Điền, huyện Cẩm Giàng, Hải Dương.
Chỗ ở: Tổ 8, phường Quyết Tâm, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La.
2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
- Buộc ông Vũ Văn M, bà Vũ Thị S1 phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho
Ngân hàng số tiền 1.151.564.299đồng (trong đó nợ gốc 881.355.316đồng và tiền
lãi phát sinh tính đến hết ngày 28/8/2024 là 270.208.983đồng).
- Về phương thức, thời gian thanh toán trả nợ:
+ Tháng 12/2025, vợ chồng ông M, bà S1 trả số tiền gốc là 50.000.000đ;
+ Tháng 12/2026, vợ chồng ông M, bà S1 trả số tiền gốc là 100.000.000đ;
+ Tháng 12/2027, vợ chồng ông M, bà S1 trả số tiền gốc là 200.000.000đ;
2
+ Tháng 12/2028, vợ chồng ông M, bà S1 trả số tiền gốc là 300.000.000đ;
+ Tháng 12/2029, vợ chồng ông M, bà S1 trả số tiền gốc còn lại là
231.355.316đ và tiền lãi tính đến hết ngày 28/8/2024 là 270.208.983đồng.
- Vợ chồng ông Vũ Văn M, bà Vũ Thị S1 tiếp tục phải trả lãi phát sinh
theo Hợp đồng tín dụng số 201505005/HĐTD ngày 14/01/2015, kể từ ngày tiếp
theo là ngày 29/8/2024 cho đến ngày vợ chồng ông Vũ Văn M, bà Vũ Thị S1
thanh toán trả hết toàn bộ nợ gốc cho Ngân hàng N1.
- Trường hợp ông Vũ Văn M, bà Vũ Thị S1 không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng N1 - Chi nhánh huyện C có
quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự xử lý bất kỳ tài sản nào, nguồn thu
nhập hợp pháp thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Vũ Văn M, bà Vũ Thị S1
để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.
2.2. Về án phí:
Vợ chồng ông Vũ Văn M, bà Vũ Thị S1 phải chịu 8.515.600đồng án phí
dân sự sơ thẩm.
Ngân hàng N1 (người đại diện hợp pháp: ông Mai Ngọc S - Trưởng
phòng khách hàng Ngân hàng N, Chi nhánh huyện C) phải chịu 8.515.600đồng
án phí dân sự. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 23.000.000đồng
theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/23 số 0000150
ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cẩm Giàng .
Hoàn trả cho Ngân hàng N1 (người đại diện hợp pháp: ông Mai Ngọc S -
Trưởng phòng khách hàng Ngân hàng N, Chi nhánh huyện C) số tiền tạm ứng án
phí 14.484.400đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu
BLTU/23 số 0000150 ngày 16/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
Cẩm Giàng .
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành bản án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND huyện Cẩm Giàng;
- Chi cục THADS huyện Cẩm Giàng;
- Lưu hồ sơ.
THẨM PHÁN
Bùi Ngọc Khuyến
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm