Quyết định số 13/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2023 của TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 13/2023/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 13/2023/QĐST-HNGĐ ngày 22/03/2023 của TAND TP. Hà Giang, tỉnh Hà Giang về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hà Giang (TAND tỉnh Hà Giang)
Số hiệu: 13/2023/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 22/03/2023
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: QĐ CNTTLH
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH HÀ GIANG
Số: 13/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Giang, ngày 22 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
A ÁN NHÂN N THÀNH PH H, TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ o các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng
12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST- HNGĐ
ngày 08
tháng 02 m 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Vũ Thị T, sinh năm: 1990.
- Anh Mai Trọng H, sinh năm: 1991.
Cùng địa chỉ: Số nhà 135, đường Nguyễn Thái Học, t22 pờng M, thành
phố H, tỉnh Hà Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 14
tháng 02 năm 2023 của Toà án nhân n thành phố H, tỉnh Giang. Các thoả
thuận của đương sự hoàn toàn tự nguyện không vi phạm điều cấm của luật,
không trái đạo đức xã hội.
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T anh Mai Trọng H tự nguyện thuận
tình ly hôn.
[2] Về con chung: Chị Thị T anh Mai Trọng H thống nhất thỏa thuận
giao cháu Mai M, sinh ngày 25/10/2019 cho chị Thị T trực tiếp nuôi dưỡng,
chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Anh Mai Trọng H cấp dưỡng
nuôi con với mức 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng). Thời gian cấp ỡng bắt đầu t
tháng 3/2023 cho đến khi cu M đủ 18 tuổi, theo phương thức anh H chuyển tiền
hàng tháng, chị T là người trực tiếp nhận tiền cấp dưỡng nuôi con.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị giải quyết.
[4] Về lệ phí: Chị Thị T tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí giải quyết yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.
2
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể tngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhn s thun tình ly n sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị T anh Mai Trọng H tự nguyện thuận
tình ly hôn.
2- Về con chung: Giao cháu cháu Mai M, sinh ngày 25/10/2019 cho chị
Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm c, giáo dục cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi.
Anh Mai Trọng H cấp dưỡng nuôi con với mức 1.000.000đ/tháng (một triệu đồng).
Thời gian cấp ỡng bắt đầu từ tng 3/2023 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi, theo
phương thức anh H chuyển tiền hàng tháng, chị T người trực tiếp nhận tiền cấp
dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp quan
thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn
yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn
phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định
tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật quy
định khác.
Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con không cố định. Anh H quyền, nghĩa
vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không bị ai cản trở.
3- Về tài sản chung, công nợ chung: Không đề nghị giải quyết.
4- Về lệ phí: Chị Thị T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn
đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình. Được khấu trừ vào
số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị Thị T đã nộp theo biên lai số 0000863 ngày
08/02/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang.
II. Quyết định này hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND TPH;
- CCTHA dân sự TPH;
- TAND tỉnh HG;
- UBND xã V, huyện B, T.Hà Giang;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Đã ký
Vũ Mỹ Lệ
Tải về
Quyết định số 13/2023/QĐST-HNGĐ Quyết định số 13/2023/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất