Quyết định số 128/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2022 của TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 128/2022/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 128/2022/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 128/2022/QĐST-HNGĐ ngày 20/12/2022 của TAND Q. Cái Răng, TP. Cần Thơ về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Cái Răng (TAND TP. Cần Thơ) |
| Số hiệu: | 128/2022/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 20/12/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | yêu cầu ly hôn, nuôi con chung và chia tài sản chung |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN C
THÀNH PHỐ T
Số: 128/2022/QĐST–HNGĐ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
C, ngày 20 tháng 12 năm 2022
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 201/2022/TLST–
HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc T. N, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Số 10D/1 tổ 1, khu vực 3, phường H, quận C, thành phố T.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Số 10D/1 tổ 1, khu vực 3, phường H, quận C, thành phố T.
Căn cứ vào các Điều 147, 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
12 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm
2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự
nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự
thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Nguyễn Ngọc T. N, sinh năm 1972. Địa chỉ: Số 10D/1 tổ 1, khu vực
3, phường H, quận C, thành phố T.
Và ông Nguyễn Hữu P, sinh năm 1971. Địa chỉ: Số 10D/1 tổ 1, khu vực
3, phường H, quận C, thành phố T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc T. N và ông Nguyễn Hữu P
thống nhất thuận tình ly hôn.

2
* Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Nguyễn Ngọc Thiên N (nữ)
sinh ngày 30/12/1996 (đã trưởng thành) và Nguyễn Ngọc Thiên V (nữ) sinh
ngày 22/4/2009; các đương sự thống nhất giao con chung là Thiên V cho bà N
tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành, bà N không yêu cầu ông P có
nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Nguyễn
Hữu P theo quy định của pháp luật, không ai được quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Bà N và ông P thống nhất tự thoả thuận, không yêu
cầu giải quyết, nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp sau này có
tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác.
* Về nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không có, không yêu cầu
Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết. Trường hợp sau này có
tranh chấp sẽ tách ra giải quyết thành vụ án khác.
* Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà Nguyễn Ngọc T. N tự nguyện
nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) (trong đó có 75.000đ bà N nộp
thay cho ông P), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0008781 ngày 22 tháng 11 năm
2022 của Chi cục Thi hành án dân sự quận C; bà N được nhận lại số tiền là
150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận
C, thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
* Nơi nhận: THẨM PHÁN
- TAND TP.CT;
- VKSND Q.CR;
- Chi cục THADS Q.CR;
- UBND P.Cái Khế;
- Đương sự;
- Lưu HS. Phan Vũ Linh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 13/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm