Quyết định số 124/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2021 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 124/2021/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 124/2021/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 124/2021/QĐST-HNGĐ ngày 02/02/2021 của TAND TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thanh Hóa (TAND tỉnh Thanh Hóa) |
| Số hiệu: | 124/2021/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 02/02/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | anh Lê Trọng Hưng và chị Chu Thị Phượng yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án
phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 161/2021/TLST- HNGĐ ngày
06 tháng 01 năm 2021 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con khi ly
hôn; gồm người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Trọng H - Sinh năm: 1986.
2. Chị Chu Thị P - Sinh năm: 1988.
Cùng địa chỉ: khu đô thị Đ, phường A, thành phố T, tỉnh T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 01 năm 2021, các
đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ việc dân sự, nội dung
cụ thể như sau:
[1] Về hôn nhân: Anh Lê Trọng H và chị Chu Thị P kết hôn năm 2012, trên
cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn T, huyện
T, tỉnh T. Quá trình vợ chồng chung sống hạnh phúc được 05 năm, thì đến năm 2017
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do quan điểm cách sống của hai người
không hợp, không có tiếng nói chung nên vợ chồng thường hay xảy ra to tiếng cải nhau,
không ai quan tâm và có trách nhiệm đến nhau. Mâu thuẫn của vợ chồng đã được hai
bên khuyên giải nhưng không có kết quả. Nay anh, chị đều xét thấy tình cảm không
còn mục đích hôn nhân không đạt yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn. Xét
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THANH HÓA
TỈNH THANH HÓA
Số: 124/2021/QĐST - HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP.Thanh Hóa, ngày 02 tháng 02 năm 2021.
2
việc thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện phù hợp với quy định của pháp luật nên
công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng H và chị Chu Thị P .
[2] Về con chung: Anh H và chị P thống nhất vợ chồng có 02 con chung là
cháu Lê Gia H sinh ngày 09/10/2013 và cháu Lê Gia B sinh ngày 13/01/2018.
Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Giao cháu Lê Gia H cho anh Lê Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lê
Gia B cho Chu Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi
con chung.
[3] Về tài sản, công nợ chung: Anh H và chị P thống nhất không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Anh, chị thỏa thuận chị P chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm
theo qui định.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Trọng H và
chị Chu Thị P .
- Về con chung: Anh H và chị P thống nhất vợ chồng có 02 con chung là cháu
Lê Gia H sinh ngày 09/10/2013 và cháu Lê Gia B sinh ngày 13/01/2018.
Ly hôn anh, chị thống nhất việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con như sau:
Giao cháu Lê Gia H cho anh Lê Trọng H trực tiếp nuôi dưỡng. Giao cháu Lê
Gia B cho Chu Thị P trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi
con chung.
Hai bên có quyền thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh H và chị P không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Chu Thị P chịu 300.000đ lệ phí dân sự sơ thẩm,
nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị đã nộp 300.000đ theo biên lai thu số
AA/2018/0001812 ngày 30/12/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T (chị
P đã nộp đủ lệ phí).
Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng
chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7B và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời
3
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân
sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không
bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND thành phố T;
- UBND thị trấn T, huyện T, tỉnh T
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Lan Anh
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 09/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm