Quyết định số 123/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 123/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 123/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 123/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/04/2023 của TAND TP. Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TP. Thủ Dầu Một (TAND tỉnh Bình Dương) |
| Số hiệu: | 123/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/04/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Bà Phan Thị Cẩm N và ông Lê Hiếu T thuận tình ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 123/2023/QĐST-HNGĐ
T, ngày 27 tháng 4 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ T, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào các Điều 149, 212, 213 và 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ
phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 152/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng
4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”,
gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phan Thị Cẩm N, sinh năm 1998; hộ khẩu thường trú: Thôn Nhật T, xã Trường
Y, huyện Chương M, Thành phố Hà Nội; địa chỉ liên hệ: Số A, khu phố Bình P, phường
Bình C, thành phố Thuận A, tỉnh Bình Dương.
- Ông Lê Hiếu T, sinh năm 1992; địa chỉ: Số B, đường Phạm Ngọc T, tổ C, khu phố
D, phường Hiệp T, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Cẩm N và ông Lê Hiếu T tự nguyện kết hôn
năm 2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp T, thành phố T, tỉnh Bình
Dương, theo giấy chứng nhận kết hôn số 131, ngày 10/11/2020 là hôn nhân hợp pháp, được
pháp luật công nhận và bảo vệ. Quá trình chung sống, bà N và ông T đã phát sinh nhiều
mâu thuẫn, hôn nhân không có hạnh phúc. Nay bà N và ông T xác định mâu thuẫn vợ chồng
đã đến mức trầm trọng, không thể hàn gắn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích
của hôn nhân không đạt được, bà N và ông T vẫn giữ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình
ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn
nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
[2] Về con chung: Quá trình chung sống, bà Phan Thị Cẩm N và ông Lê Hiếu T có 01
con chung là cháu Lê Phan Hải M, sinh ngày 14/6/2021. Bà N và ông T thỏa thuận thống
nhất giao cháu Lê Phan Hải M, sinh ngày 14/6/2021 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng, chăm
sóc. Sự thỏa thuận của các đương sự về người trực tiếp nuôi con khi ly hôn là tự nguyện,
phù hợp quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
[4] Về lệ phí Tòa án: Các đương sự phải nộp theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố
tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa
giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm
điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm được quyền lợi chính đáng của vợ,
con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không
có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Cẩm N và ông Lê Hiếu T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Phan Thị Cẩm N và ông Lê Hiếu T thỏa thuận thống nhất giao
con chung là Lê Phan Hải M, sinh ngày 14/6/2021 cho bà Phan Thị Cẩm N trực tiếp nuôi
dưỡng, chăm sóc.
Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên không đặt ra xem xét.
Sau khi ly hôn, ông Lê Hiếu T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai
được cản trở. Trường hợp ông Lê Hiếu T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh
hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Phan Thị Cẩm
N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của ông Lê Hiếu T.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp của con chung, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên
đương sự, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp
dưỡng nuôi con khi xét thấy cần thiết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải
quyết nên không đặt ra xem xét.
- Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Bà Phan Thị Cẩm N và ông Lê Hiếu T mỗi người
phải nộp 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng). Tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng), được khấu trừ hết vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số
AA/2021-0002722 ngày 07/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố T.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng
cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhn:
- TAND tỉnh Bình Dương;
THM PHÁN
- VKSND Tp. Thủ Dầu Một;
- Chi cục THADS Tp. Thủ Dầu Một;
- UBND phường Hiệp T;
- Người yêu cầu;
- Lưu: Hồ sơ VDS, VT.
Huỳnh Ngọc Chung
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm