Quyết định số 121/2021/QĐST ngày 13/04/2021 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 121/2021/QĐST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 121/2021/QĐST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 121/2021/QĐST ngày 13/04/2021 của TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Nhà Bè (TAND TP. Hồ Chí Minh) |
| Số hiệu: | 121/2021/QĐST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 13/04/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | ly hôn |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 121/2021/QÑST - HNGÑ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Nhà Bè, ngày 13 tháng 4 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11
năm 2020 giữa Bà Dương Thị Thu V, sinh năm 1987. Địa chỉ: 175 đường L, tổ 7, ấp 5,
xã P, huyện N, thành phố H và Ông Nguyễn Trọng H, sinh năm 1988. Địa chỉ: 175
đường L, tổ 7, ấp 5, xã P, huyện N, thành phố H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về lệ phí, án phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng
04 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 04 năm 2021 là hoàn toàn
tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Thu V và Ông Nguyễn
Trọng H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
✓ Về quan hệ vợ chồng : Bà Dương Thị Thu V và Ông Nguyễn Trọng H cùng
thuận tình ly hôn .Giấy chứng nhận kết hôn số 58, quyển số 1/2008, do UBND xã
Phước Kiển, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/05/2008 không có
giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
✓ Về con chung: có 02 con chung chưa trưởng thành là Nguyễn Dương Hoài N
sinh ngày 11/3/2009 và Nguyễn Dương Tuấn K sinh ngày 20/12/2011.
Giao 2 trẻ Nguyễn Dương Hoài N sinh ngày 11/3/2009 và Nguyễn Dương Tuấn K
sinh ngày 20/12/2011 cho Bà V nuôi dưỡng. Ông H không cần cấp dưỡng nuôi con.
Ông H được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở
Ông H thực hiện quyền này.
Vì lợi ích con chung, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể ra quyết
định thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế
quyền thăm non, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
✓ Tài sản chung: Bà Dương Thị Thu V và Ông Nguyễn Trọng H tự thỏa thuận
không yêu cầu giải quyết.
✓ Nợ chung: Cả hai khai không có.
Án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng.
Bà Dương Thị Thu V tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, được
trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
AA/2019/0073074 ngày 16/11/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Nhà Bè,
hoàn trả lại cho Bà V số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Tp.HCM;
- VKSND Huyện Nhà Bè;
- Chi cục thi hành án huyện Nhà Bè;
- UBND xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè,
TP.Hồ Chí Minh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
(2)
(2)
(1)
(1)
(2)
(3)
THẨM PHÁN
Nguyễn Việt Hồng
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 13/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 12/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 11/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 10/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm