Quyết định số 121/2021/HNGĐ-ST ngày 27/08/2021 của TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 121/2021/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 121/2021/HNGĐ-ST
| Tên Quyết định: | Quyết định số 121/2021/HNGĐ-ST ngày 27/08/2021 của TAND huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Đô Lương (TAND tỉnh Nghệ An) |
| Số hiệu: | 121/2021/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/08/2021 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Nguyễn Thị Trinh xin ly hôn Nguyễn Quang Thái |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔ LƯƠNG
TỈNH NGHỆ AN
Số: 121/2021/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Đô Lương, ngày 27 tháng 8 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 120/2021/TLST-
HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - Sinh năm 1999
Địa chỉ: Xóm Chợ, xã Nghi Kiều, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Quang Th - Sinh năm 1991
Địa chỉ: Xóm Long Thọ, xã Hiến Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83,84 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Điều 25 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí
Toà án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19
tháng 8 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 8 năm
2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo
đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả
thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh
Nguyễn Quang Th
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quang Th có 02
con chung là cháu Nguyễn Anh T, sinh ngày 01/8/2018 và cháu Nguyễn
Đan N, sinh ngày 14/6/2020. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quang Th
thỏa thuận nuôi con chung như sau: Giao cho Nguyễn Thị T trực tiếp nuôi
dưỡng và giáo dục con chung Nguyễn Anh T, sinh ngày 01/8/2018 và giao
cho anh Nguyễn Quang Th trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục con chung
Nguyễn Đan N, sinh ngày 14/6/2020 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi,
trưởng thành. Chị Nguyễn Thị T và anh Nguyễn Quang Th không phải cấp
dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Các bên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
Vì lợi ích của con, các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp
nuôi con chung và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp
luật.
2.2. Về tài sản chung và các khoản nợ chung : Chị Nguyễn Thị T và
anh Nguyễn Quang Th tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T thỏa thuận tự nguyện nộp 150.000đ
(Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số
tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số
0005637 ngày 12/ 8/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương.
Tuyên trả lại cho chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đ (Một trăm năm mươi
nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Đô Lương;
- THADS huyện Đô Lương;
- UBND xã H;
- Lưu hồ sơ vụ án;
THẨM PHÁN
( Đã ký)
Nguyễn Xuân Đại
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 05/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 04/12/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm