Quyết định số 12/2024/QĐST-KDTM ngày 26/12/2024 của TAND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 12/2024/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Quyết định số 12/2024/QĐST-KDTM
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 12/2024/QĐST-KDTM
Tên Quyết định: | Quyết định số 12/2024/QĐST-KDTM ngày 26/12/2024 của TAND huyện Vĩnh Tường, tỉnh Vĩnh Phúc về tranh chấp hợp đồng tín dụng |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng tín dụng |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Vĩnh Tường (TAND tỉnh Vĩnh Phúc) |
Số hiệu: | 12/2024/QĐST-KDTM |
Loại văn bản: | Quyết định |
Ngày ban hành: | 26/12/2024 |
Lĩnh vực: | Kinh doanh thương mại |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Quyết định CNTT của đương sự Ngân hàng - Công ty P |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH TƯỜNG
TỈNH VĨNH PHÚC
Số: 12/2024/QĐST-KDTM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Vĩnh Tường, ngày 26 tháng 12 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc các
đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh
thương mại thụ lý số 16/2024/TLST- KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập
ngày 18 tháng 12 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội
dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không
trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ1; Địa chỉ: Số A T, phường L, quận H,
thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T - Chức vụ: Chủ tịch hội đồng
quản trị Ngân hàng TMCP Đ1; Người đại diện theo ủy quyền: Ông Vũ Đình K -
Chức vụ: Phó Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 (theo văn bản ủy quyền số
180/2024/UQ-Seabank ngày 06/3/2024); Người được ủy quyền lại: Ông Nguyễn
Việt A - Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ1 chi nhánh V1 (theo văn bản ủy quyền
số 3617/2024/UQ-Seabank ngày 26/3/2024); Ông Nguyễn Việt A ủy quyền lại
cho Ông Trần Minh N và ông Trần Hải V - Chức vụ: Chuyên viên XLN - Khối
XLN, Ngân hàng TMCP Đ1 (theo văn bản ủy quyền số 167/2024/UQ-Seabank
ngày 29/5/2024).
- Bị đơn: CÔNG TY TNHH P - PHÚC ĐẠT
Địa chỉ trụ sở: Xóm Đ, thôn H, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc;
Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đình Đ - Chức vụ: Giám đốc Công ty.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
Ông: Phan Đình T1, Sinh năm: 1955; Địa chỉ: thôn H, xã V, huyện V, tỉnh
Vĩnh Phúc.
- Người đại diện theo ủy quyền của của ông Phan Đình T1 là Ông Phan
Đình Đ, sinh năm 1984: Thôn H, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về số tiền nợ: Ngân hàng TMCP Đ1 và công ty TNHH P thống nhất
tính đến ngày 18/12/2024 Công ty TNHH P còn nợ của Ngân hàng TMCP Đ1
tổng số tiền là 1.253.842.281đồng, trong đó: Dư nợ gốc là 1.026.173.041đồng; lãi
trong hạn là 19.762.841đồng và lãi quá hạn là: 207.906.399đồng.
2.2 Hai bên thống nhất về thời gian trả nợ như sau:
Công ty TNHH P trả nợ cho Ngân hàng trong thời hạn 09 tháng. Kể từ
ngày 18/12/2024 đến ngày 25/01/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
200.000.000đồng tiền gốc, ngày 25/2/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; ngày 25/3/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; ngày 25/4/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; ngày 25/5/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; ngày 25/6/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; ngày 25/7/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; ngày 25/8/2025 Công ty TNHH P trả nợ cho ngân hàng
30.000.000đồng tiền gốc; Số tiền nợ gốc còn lại, số tiền lãi phát sinh tính đến
ngày 18/12/2024 là 843.842.281 đồng và khoản tiền lãi tính từ ngày 18/12/2024
cho đến khi tất toán khoản vay bao gồm: Lãi quá hạn là 18,6%/năm theo Hợp
đồng cho vay hạn mức số 2210900274/HĐCVHM ngày 21/4/2022 và Hợp đồng
cho vay hạn mức số: REF2311800221/HĐCVHM ngày 04/5/2023; lãi phát sinh
trên nợ gốc của thẻ tín dụng tính theo lãi suất quá hạn là 27%/năm theo đơn đề
nghị kiêm hợp đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng kiêm hợp đồng hạn mức
thẻ visa ngày 05/5/2022; lãi chậm trả là 10%/năm phát sinh trên phần lãi trong
hạn chậm thanh toán của Hợp đồng cho vay hạn mức số 2210900274/HĐCVHM
ngày 21/4/2022 và Hợp đồng cho vay hạn mức số: REF2311800221/HĐCVHM
ngày 04/5/2023sẽ được tất toán chậm nhất vào ngày 25/9/2025.
Nếu ông Công ty TNHH P vi phạm nghĩa vụ trả nợ của bất kỳ một kỳ trả
nợ nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn nợ
tại các kỳ trả nợ còn lại.
Trường hợp Công ty TNHH P không nộp tiền thanh toán cho Ngân hàng
TMCP Đ1 thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự tiến hành

3
kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay theo Hợp đồng thế chấp quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 2210900274/HĐTC/B810944 do ông
Phan Đình T1 đã ký với Ngân hàng, cụ thể:
- Quyền sử dụng đất theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số thửa đất số 198, tờ bản đồ 8; Địa chỉ: Thôn
H, xã V, huyện V, tỉnh Vĩnh Phúc; Diện tích trên giấy chứng nhận 297,1m
2
; Mục
đích sử dụng đất: ONT. Diện tích thửa đất qua đo đạc thực tế sử dụng là 289,8m
2
theo mốc giới: 4,10,11,12,6,5,4. Tài sản trên đất không có gì. (Có sơ đồ hiện trạng
đất và tài sản trên đất do Công ty cổ phần T2 kèm theo quyết định).
Trường hợp khi xử lý tài sản mà không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì
phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi thanh toán xong khoản nợ.
Về chi phí tố tụng: Ngân hàng TMCP Đ1 đã tạm ứng nộp số tiền 5.000.000 đồng
chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và đo đạc toàn bộ tài sản thế chấp. Công ty
TNHH P có trách nhiệm thanh toán hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Đ1 số tiền
trên.
Về án phí: Công ty TNHH P tự nguyện nộp số tiền 24.807.634đồng án
phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Ngân hàng TMCP Đ1 không phải chịu án
phí, hoàn trả cho Ngân hàng số tiền 23.070.000đồng tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu tiền số 0005128 ngày 27/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện
Vĩnh Tường.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết đinh này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án
hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự:
- VKSND huyện Vĩnh Tường;
- THADS huyện Vĩnh Tường;
- Lưu HSVA.
THẨM PHÁN
(Đã ký)
Nguyễn Thị Hải
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 03/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 02/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 01/04/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 31/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 28/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 27/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 26/03/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm