Quyết định số 115/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2023 của TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Quyết định số 115/2023/QĐST-HNGĐ
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Quyết định 115/2023/QĐST-HNGĐ
| Tên Quyết định: | Quyết định số 115/2023/QĐST-HNGĐ ngày 27/02/2023 của TAND Q. Hà Đông, TP. Hà Nội về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND Q. Hà Đông (TAND TP. Hà Nội) |
| Số hiệu: | 115/2023/QĐST-HNGĐ |
| Loại văn bản: | Quyết định |
| Ngày ban hành: | 27/02/2023 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | TTLH |
Tóm tắt Quyết định
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN HÀ ĐÔNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số:115/2023/QĐST-HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Đông, ngày 27 tháng 02 năm 2023
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm
2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 98/2023/TLST-
VHNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,
nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Chị Hà Thị Cẩm V, sinh ngày 26 tháng 12 năm 1985.
Hộ khẩu thường trú: B26, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: B32-TT18, khu đô thị Văn Quán, phường Phúc
La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Anh Nguyễn Ngọc C, sinh ngày 05 tháng 6 năm 1980.
Hộ khẩu thường trú: B26, phố Huỳnh Thúc Kháng, phường Láng Hạ, quận Đống
Đa, thành phố Hà Nội. Hiện trú tại: B32-TT18, khu đô thị Văn Quán, phường Phúc
La, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, chị Hà
Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được
thuận tình ly hôn.
2
[2]. Về con chung: chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C thống nhất xác định
vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Trường S, sinh ngày 02/3/2010 và
cháu Nguyễn Ngọc Vân K, sinh ngày 01/12/2013. Hiện nay các cháu sức khỏe bình
thường, chị V không có thai. Sau khi ly hôn, anh chị thống nhất để chị V được tiếp
tục chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Vân K, sinh ngày 01/12/2013. Anh C được
tiếp tục chăm sóc giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Trường S, sinh ngày 02/3/2010.
Về phần cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung với
chị Hà Thị CẩmV là 10.000.000đ/1tháng bắt đầu từ tháng 03/2023 cho đến khi cháu
Nguyễn Ngọc Vân K đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật. Anh
Nguyễn Ngọc C tự nguyện không yêu cầu chị Hà Thị Cẩm V phải cấp dưỡng nuôi
con chung với anh.
[3]. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C đều
thống nhất trình bày vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
[4]. Về lệ phí Chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C thống nhất thỏa thuận
chị Hà Thị Cẩm V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi
nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 27 tháng 02 năm
2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức
xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà
giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C thuận tình ly
hôn.
- Về con chung: chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C có 02 con chung là cháu
Nguyễn Ngọc Trường S, sinh ngày 02/3/2010 và cháu Nguyễn Ngọc Vân K, sinh
ngày 01/12/2013. Hiện nay các cháu sức khỏe bình thường, chị V không có thai. Sau
khi ly hôn, giao con chung Nguyễn Ngọc Trường S, sinh ngày 02/3/2010 cho anh
Nguyễn Ngọc C được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi
hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật. Giao con chung Nguyễn Ngọc Vân

3
K, sinh ngày 01/12/2013 cho chị Hà Thị Cẩm V được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng
cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật.
Chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc,
giáo dục các con chung. Không ai được ngăn cản.
- Về phần cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung
với chị Hà Thị CẩmV là 10.000.000đ/1tháng bắt đầu từ tháng 03/2023 cho đến khi
cháu Nguyễn Ngọc Vân K đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật.
Anh Nguyễn Ngọc C tự nguyện không yêu cầu chị Hà Thị Cẩm V phải cấp dưỡng
nuôi con chung với anh.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung Nguyễn Ngọc Trường S cho chị Hà Thị
Cầm V cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp
luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Hà Thị Cẩm V và anh Nguyễn Ngọc C đều
thống nhất trình bày vợ chồng không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Chị Hà Thị Cẩm V tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc
Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí chị Hà Thị Cẩm V đã
nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011088 ngày 27 tháng 02
năm 2023 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
Nơi nhận :
- TAND TP Hà Nội ;
- VKSND quận Hà Đông;
- THADS quận Hà Đông;
- Cơ quan đăng ký kết hôn;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG
Thẩm phán
Nguyễn Thị Thanh Huyền
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 12/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 25/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm