Quyết định số 111/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 111/2025/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 111/2025/QĐST-HNGĐ ngày 27/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội, TP. Hà Nội về yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Yêu cầu huỷ việc kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội, TP. Hà Nội
Số hiệu: 111/2025/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 27/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Dần Thạo
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - HÀ NỘI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
Số: 111/2025/QĐST- HNGĐ Hà Nội, ngày 27 tháng 8 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
V/v: Yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – HÀ NỘI
Thành phần giải quyết việc hôn nhân và gia đình gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Trí Tuân
Thư phiên họp: Nguyễn Thị Ngọc Lân Thư , Tòa án nhân dân
khu vực 10 - Hà Nội.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 Nội tham gia phiên
họp: Bà Bùi Thị Thủy Tiên - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 8 m 2025, ti trụ sở Tòa án nhânn khu vực 10 Nội
mphiên họp thẩm công khai giải quyết việc Hôn nn gia đình thsố
251/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu hủy việc kết
hôn trái pháp luật” theo Quyết định mở phiên họp thẩm giải quyết việc Hôn
nhân gia đình số 03/2025/QĐST- VHN ngày 16 tháng 6 năm 2025
Quyết định hoãn phiên họp giải quyết việc Hôn nhân và gia đình số 01/2025/QĐ-
VHNGĐ ngày 22/8/2025, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Ni yêu cu gii quyết vic Hôn nhân gia đình:
- D, sinh ny 02/12/1974; Số CCCD: 001174021171
- Ông T, sinh ngày 01/02/1968; Số CCCD: 001068017016
Cùng địa chỉ: Thôn Ngũ Sơn, xã Thạch Thất (cũ là L, huyện Thạch Thất),
thành phố Nội. Có đơn giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VIỆC HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH:
Người yêu cầu D ông T trình y: Ông, bà tnguyện kết hôn vào
tháng 12 năm 1990 đăng ký tại UBND xã L, huyện Thạch Thất (nay xã Thạch
Thất, thành phố Hà Nội). Trước khi kết hôn ông, bà khoảng vài tháng tìm hiểu
nhau rồi mới tiến tới hôn nhân. Nphong tục tập quán trước khi tổ chức lễ ới
thì ông, đi đăng kết n. Khi đi đăng ngi ông còn đại din gia
đình hai n đưa đi. Khi làm thtục đăng tại UBND xã L ông, không phải
2
mang bất kỳ giấy tờ tùy thân nào chỉ phải khai ngày tháng m sinh rồi vào
giấy chứng nhận. Sau đó cán bộ tư pp của cấp cho giấy chứng nhận kết n và
ông, mang về cất giữ tại gia đình. Sau khi đăng kết hôn xong thì ông, bà được
gia đình hai bên tổ chức hôn lễ theo đúng quy định và phong tục của địa phương.
Từ đó cho tới nay ông, bà chung sống hạnh phúc. Ông, bà có 03 con chung và c
con ng đều đã trưởng tnh nên ông, muốn làm thủ tục tặng cho quyền sử
dụng đất cho c con nhưng khi lấy giấy chứng nhận kết hôn làm thủ tục thì
ông, bà mới biết trong giấy chứng nhận kếtn ghi sai ngày tháng năm sinh của
Dần n ông Thạo tsai ngày tháng sinh. Ông, khẳng định D, sinh ngày
02/12/1974 theo giấy khai sinh n cước ng dân ch không phải ngày
02/02/1973 như trong giấy chứng nhận kết hôn. Mặt khác m sinh của Dần
ng được thhiện theo n gọi bố m ngầm đặt cho Dần tức năm 1974
n ông T, sinh ny 01/02/1968 chứ kng phải là ngày 02/5/1968 như trong giấy
chứng nhận kết n. N vậy, tại thời điểm đăng ký kết hôn bà Dần mới được 16
tuổi 27 ngày, chưa đủ tuổi đăng ký theo quy định pháp luật. Từ đó ông, yêu cầu
a án tuyên hủy việc kết hôn trái pháp luật nhưng trong giấy chứng nhận kết hôn
số 51 ngày 29/12/1990 của UBND L, huyện Thạch Thất (này Thạch Thất,
thành phố Nội và ng nhận quan hệ n nn hợp pháp của ông, bà khi bà Dần
đủ tuổi. Ngoài ra ông, không yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát sau khi nghiên cứu hồ tại phiên họp phát biểu
quản điểm vviệc tuân theo pháp luật: Từ khi Tòa án thụ lý, tiến hành thu thập
chứng cứ, tống đạt các văn bản tố tụng tại phiên họp tuân thủ đúng trình tự thủ
tục theo quy định pháp luật.
Vnội dung: n cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản
2 Điều 39; Điều 149; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật t tụng n sự.
n c Điều 5; Điều 8; Điều 9 Luật n nhân gia đình năm 1986 Điều 8; Điều
11 Luật n nhân và gia đình năm 2014. n cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư liên
tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016.
Đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu giải quyết việc n nhân gia đình của
D ông Vương Anh Thạo. Hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa D ông T
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 29/12/1990 của UBND L, huyện
Thạch Thất (nay là UBND Thạch Thất, thành ph Nội). Công nhận quan hệ
hôn nhân giữa D, sinh ngày 02/12/1974 ông T, sinh ngày 01/02/1968 kể từ
ngày 02/12/1992.
Bà D và ông T có quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc
ghi chú vào sổ hộ tịch theo Luật hộ tịch.
3
Về lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: Bà D và ông T phải chịu lệ phí
giải quyết việc Hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ việc dân sự được
thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự đại diện Viện kiểm sát tại
phiên họp, Tòa án nhân dân khu vực 10 - Hà Nội nhận định:
[1]. Về tố tụng: Bà D và ông T nơi cư trú tại địa chỉ: Thôn Ngũ Sơn, xã
Thạch Thất (cũ L, huyện Thạch Thất), thành phố Nội. Ông, đăng
kết hôn tại UBND xã L có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật. Căn cứ khoản
1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân
sự thì vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 10
Hà Nội.
D ông T đơn xin vắng mặt tại phiên họp, căn cứ vào Điều 367 Bộ
luật tố tụng dân sự Tòa án tiến hành phiên họp theo quy định.
[2]. Về nội dung: D ông T sau thời gian quen biết, tìm hiểu được
gia đình hai bên cho phép đã tiến tới hôn nhân vào tháng 12 năm 1990. Cả hai có
đăng ký kết hôn tại UBND xã L, huyện Thạch Thất và được cấp Giấy chứng nhận
kết hôn số 51 ngày 29/12/1990. Theo Giấy chứng nhận kết hôn nêu trên của
UBND L thì D, sinh ngày 02/02/1973 ông T, sinh ngày 02/5/1968. Tuy
nhiên, theo Giấy khai sinh n cước công dân thì D, sinh ngày 02/12/1974
ông T, sinh ngày 01/02/1968 n tại thời điểm kết hôn D mới được 16 tuổi
22 ngày chưa đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 5 Luật hôn nhân và
gia đình năm 1986.
y ban nhân dân xã Thạch Thất cho biết: D đăng ký kết hôn với ông T
được UBND L cấp giấy chứng nhận kết n số 51 ngày 29/12/1990. Ngoài
sổ cấp giấy chứng nhận kết hôn được lưu tại UBND thì không còn tài liệu
chứng cứ nào khác kèm theo việc đăng ký kết hôn, điều này phù hợp với lời khai
của Dần ông Thạo. Mặt khác, qua xác minh với trưởng thôn Ngũ Sơn thể
hiện: Trên địa n thôn Ngũ n, L (nay Thạch Thất) chmột người
tên là bà D, sinh ngày 02/12/1974 kết hôn với ông T, sinh ngày 01/02/1968, ngoài
ra không n ai khác. Vic Dần ông Thạo đăng kết hôn cụ thể năm nào
thì ông không nắm được nhưng đúng là ông, bà chung sống với nhau từ năm 1990
khi đó bà Dần mới chỉ hơn 16 tuổi chưa đủ tuổi đăngkết hôn.
4
Từ những phân tích trên t thấy đủ sở để xác định D kết hôn với
ông T và được UBND L cấp giấy chứng nhận kết hôn số 51 ngày 29/12/1990
trái pháp luật do tại thời điểm kết hôn D chưa đủ tuổi kết hôn (16 tuổi 22
ngày) theo quy định. D và ông T có yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật
công nhận quan hệ hôn nhân hợp pháp từ ngày Dần đtuổi kết hôn có căn
cứ và phù hợp với quy định tại Điều 5; Điều 8; Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm
1986; Điều 8; Điều 11 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 điểm a khoản 2
Điều 4 của Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày
06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao Bộ
pháp nên cần được chấp nhận.
[3]. Về lệ phí việc Hôn nhân và gia đình: D ông T phải chịu lệ phí
Tòa án theo quy định của pháp luật.
[4]. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:
Các đương sự quyền kháng cáo, Viện kiểm sát quyền kháng nghị
theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35; điểm g khoản 2 Điều 39;
Điều 149; Điều 367; Điều 370; Điều 371; Điều 372 Bộ luật tố tng dân sự.
Căn cứ Điều 5; Điều 8; Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986; Điều 8;
Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 4 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-
TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 06/01/2016 của Tòa án nhân dân tối cao, Viện
kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ tư pháp.
Căn cứ khoản 1 Điều 6 khoản 1 Điều 37 Nghị quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu của D và ông T: Hủy việc kết hôn trái pháp
luật giữa bà D, sinh ngày 02/12/1974 ông T, sinh ngày 01/02/1968 theo Giấy
chứng nhận kết hôn số 51 ngày 29/12/1990 của Ủy ban nhân dân L, huyện
Thạch Thất (nay là xã Thạch Thất, thành phố Hà Ni).
2. Công nhận quan hệ hôn nhân giữa bà D, sinh ngày 02/12/1974 ông
T, sinh ngày 01/02/1968 kể từ ngày 02/12/1992.
5
3. Lệ p thẩm giải quyết việcn nn gia đình: D ông Nguyễn
Văn Thạo phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình
thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ng lệ pđã nộp tại Biên lai tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0059381 ngày 26/6/2025 của Phòng Thi hành án
dân sự khu vực 10 - Hà Nội.
4. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Bà D và ông T có quyền kháng o quyết
định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ny kể tngày nhận được quyết định
hoặc kể tngày quyết định được nm yết theo quy định của pháp luật.
Viện kiểm sát nhân dân khu vực 10 Nội quyền kháng nghị quyết
định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân
Thành phố Nội quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa
án ra quyết định.
Nơi nhận:
- TAND Thành phố Hà Nội;
- VKSND khu vực 10 – Hà Nội;
- Phòng THADS khu vực 10 Hà Nội;
- UBND xã Thạch Thất, TP Hà Nội;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
Nguyễn Trí Tuân
Tải về
Quyết định số 111/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 111/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định số 111/2025/QĐST-HNGĐ Quyết định số 111/2025/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất