Quyết định số 107/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2020 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Quyết định 107/2020/QĐST-HNGĐ

Tên Quyết định: Quyết định số 107/2020/QĐST-HNGĐ ngày 14/02/2020 của TAND huyện Củ Chi, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Củ Chi (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 107/2020/QĐST-HNGĐ
Loại văn bản: Quyết định
Ngày ban hành: 14/02/2020
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Tóm tắt Quyết định

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do – Hạnh phúc
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 107/2020/QĐST-HNGĐ Củ Chi, ngày 14 tháng 02 năm 2020
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1505/2019/TLST-HNGĐ ngày
20 tháng 12 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Phan Thị Mỹ D, sinh năm: 1980;
- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm: 1969.
Cùng nơi đăng hộ khẩu thường trú: Số 66C, đường số 57, tổ 2, ấp T, T,
huyện C, Thành phố H.
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ các Điều 51, Điều 55, Khoản 1 Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều
82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 Điều 32 của Luật Thi
hành án Dân sự năm 2008;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hòa giải thành ngày 06
tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn hoà giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2020 hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:Phan Thị Mỹ D và ông Phan Văn H.
Kể từ ngày 14/02/2020, Giấy chứng nhận kết hôn số 47, quyển số 01/2003, do
T, huyện C, Thành phH cấp ngày 19/3/2003 cho Phan Thị
Mỹ D và ông Phan Văn H không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: D ông H 03 con chung tên Phan Tuấn K, sinh ngày
21/6/2003; Phan Minh T, sinh ngày 05/7/2006 Phan Phúc A, sinh ngày 18/4/2012.
Bà D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng 03 con chung.
Ông H nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung mỗi cháu 2.000.000đ (Hai triệu
đồng)/tháng. Bắt đầu thi hành vào tháng 01/2020 cho đến khi 03 con chung lần lượt đủ
tuổi trưởng thành.
Người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con chung không ai được cản trở. Trường hợp người không trực
tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền
yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, yêu cầu của cá nhân, tổ
chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84, Khoản 2 Điều 116 của Luật Hôn nhân và Gia
đình năm 2014, Tòa án thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức
trợ cấp cho việc nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Kể từ ngày D đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông H chậm trả số tiền cấp
dưỡng trên thì ông H còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian
chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các
bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của
Bộ luật n sự năm 2015, nếu không thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại
Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung: Bà D và ông H tự thỏa thuận.
- Nghĩa vụ dân sự chung: Bà D và ông H trình bày không có.
- Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình thẩm 150.00(Một trăm năm
mươi ngàn đồng) Phan Thị MD thỏa thuận chịu, án phí về việc cấp dưỡng nuôi
con 150.00(Một trăm năm mươi ngàn đồng) D tự nguyện chịu, được trừ vào
tiền tạm ứng án phí hôn nhân gia đình thẩm 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) D
đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ng án phí số AA/2019/0083146 ngày 20/12/2019
của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi. Bà D đã nộp đủ án phí.
Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Trường hợp quyết định y được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành
án dân sự
3. Quyết định y hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND huyện Củ Chi;
- UBND xã T, huyện C;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN
Tải về
Quyết định số 107/2020/QĐST-HNGĐ Quyết định số 107/2020/QĐST-HNGĐ

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Quyết định cùng lĩnh vực

Quyết định mới nhất